tản mát
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rải rác, không tập trung: Dùng để mô tả sự vật, sự việc nằm ở nhiều nơi khác nhau, mỗi nơi một ít, không có sự tập trung vào một chỗ.
- Thất lạc, không còn nguyên vẹn ở một chỗ: Chỉ tình trạng của một tập hợp đồ vật bị chia nhỏ và nằm ở các vị trí khác nhau.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sách vở để tản mát nhiều chỗ. (Sách vở để rải rác ở nhiều chỗ.)
- Thu nhặt sắt vụn tản mát nhiều nơi. (Thu nhặt sắt vụn nằm rải rác ở nhiều nơi.)
- Sau trận lũ, đồ đạc trong nhà bị tản mát khắp nơi. (Sau trận lũ, đồ đạc trong nhà bị thất lạc khắp nơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để mô tả trạng thái phân tán của đám đông hoặc lực lượng:
- Sau cuộc biểu tình, đám đông tản mát dần. (Sau cuộc biểu tình, đám đông giải tán và đi về nhiều hướng khác nhau.)
- Dùng trong văn chương để mô tả cảm xúc hoặc suy nghĩ không tập trung:
- Tâm trí cô ấy cứ tản mát, chẳng thể tập trung vào việc gì. (Tâm trí cô ấy cứ rời rạc, chẳng thể tập trung vào việc gì.)
Biến thể và từ gần giống
- Tản mạn (tính từ): Có nghĩa tương tự, thường dùng để chỉ sự rời rạc, không có trọng tâm, đặc biệt trong diễn đạt ý tưởng hoặc bài viết.
- Bài văn của em còn hơi tản mạn, cần tập trung vào chủ đề chính.
- Phân tán (động từ): Chia ra, làm cho rải rác ra nhiều phía.
- Rải rác (tính từ): Ở nhiều nơi khác nhau, không tập trung.
Từ đồng nghĩa
- Lác đác: Thưa thớt, ít và ở những nơi khác nhau.
- Rời rạc: Không liền mạch, không tập trung.
- Thất lạc: Bị mất, không còn ở vị trí ban đầu.
Từ trái nghĩa
- Tập trung: Gom lại một chỗ.
- Quy tụ: Tụ họp về một nơi.
- Nguyên vẹn: Còn đầy đủ, không bị chia cắt hay thất lạc.
Lưu ý sử dụng
- "Tản mát" chủ yếu được dùng như một tính từ, thường đứng sau động từ "bị", "để" hoặc đứng ở vị trí vị ngữ để bổ nghĩa cho chủ ngữ.
- Từ này thường dùng để mô tả hiện trạng của đồ vật cụ thể hơn là cảm xúc trừu tượng. Khi mô tả ý nghĩ hoặc tư tưởng, từ "tản mạn" thường phù hợp hơn.
- tt. Rải rác mỗi nơi một ít: Sách vở để tản mát nhiều chỗ thu nhặt sắt vụn tản mát nhiều nơi.