tản mạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở trạng thái rời rạc, không tập trung, không có sự liên kết chặt chẽ với nhau: Dùng để miêu tả những thứ phân tán, không tập trung vào một điểm hoặc một chủ đề chính.
- Lan man, không có trọng tâm: Thường dùng để chỉ cách trình bày, suy nghĩ hoặc nội dung thiếu sự tập trung và mạch lạc.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bài viết của anh ấy có nội dung khá tản mạn, khó nắm bắt ý chính. (Nội dung bài viết lan man, không tập trung.)
- Cô ấy có những suy nghĩ tản mạn mỗi khi mệt mỏi. (Những ý nghĩ rời rạc, không đầu không cuối.)
- Tài liệu nghiên cứu bị tản mạn ở nhiều phòng ban khác nhau. (Tài liệu bị phân tán, không tập trung một chỗ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lối kể chuyện tản mạn": cách kể chuyện hoặc viết văn đi theo nhiều hướng, nhiều chi tiết rời rạc thay vì một cốt truyện mạch lạc, tập trung.
- Tiểu thuyết đó được viết theo lối kể chuyện tản mạn, phản ánh dòng ý thức của nhân vật.
- "sự tản mạn của tư tưởng": sự phân tán, không tập trung của các luồng suy nghĩ.
- Sự tản mạn của tư tưởng khiến anh ấy khó hoàn thành công việc đúng hạn.
Biến thể và từ liên quan
- Tản mát (tính từ): Có nghĩa tương tự, thường nhấn mạnh đến sự phân tán về mặt vật lý, vị trí.
- Đồ đạc để tản mát khắp nhà.
- Phân tán (động từ/tính từ): Chia ra thành nhiều phần, lan ra nhiều hướng.
- Rời rạc (tính từ): Tách biệt, không liền mạch, không có sự liên kết.
Từ đồng nghĩa
- Lan man: (nói, viết) dài dòng, đi xa chủ đề chính.
- Lộn xộn: không có trật tự, không ngăn nắp (có thể dùng cho ý tưởng).
- Rời rạc: không liên tục, không gắn kết thành một thể thống nhất.
Từ trái nghĩa
- Tập trung: Dồn vào một chỗ, một điểm hoặc một chủ đề chính.
- Mạch lạc: Rõ ràng, có trình tự, có sự liên kết chặt chẽ.
- Thống nhất: Là một khối, một thể hoàn chỉnh, không bị chia cắt.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Đầu Ngô mình Sở: (Thành ngữ) Nói hoặc viết lung tung, không tập trung, thiếu nhất quán, có nghĩa gần với "tản mạn".
- Bài phát biểu đầu Ngô mình Sở khiến người nghe hoang mang.
- t. 1 Ở tình trạng rời rạc, không có sự liên hệ với nhau, không tập trung. Trình bày tản mạn, thiếu tập trung. Những ý nghĩ tản mạn, không đâu vào đâu. 2 (id.). Như tản mát. Sách vở để tản mạn nhiều nơi.