tế bần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (cũ):
- Cứu giúp, cấp phát lương thực, tiền bạc cho người nghèo khó: Hành động từ thiện nhằm hỗ trợ, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khốn khó, thiếu thốn trong xã hội.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Các nhà hảo tâm trong làng thường tổ chức tế bần vào dịp cuối năm. (Các nhà hảo tâm trong làng thường tổ chức cứu giúp người nghèo vào dịp cuối năm.)
- Truyền thống tế bần thể hiện tấm lòng nhân ái "lá lành đùm lá rách" của dân tộc. (Truyền thống cứu giúp người nghèo thể hiện tấm lòng nhân ái "lá lành đùm lá rách" của dân tộc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lễ tế bần": Buổi lễ, nghi thức tổ chức việc phát chẩn, cứu giúp người nghèo, thường gắn với các dịp lễ tết hoặc hoạt động từ thiện của làng xã, phường hội ngày xưa.
- Làng ta xưa có tục tổ chức lễ tế bần vào mỗi dịp tết Nguyên đán. (Làng ta xưa có tục tổ chức lễ cứu giúp người nghèo vào mỗi dịp tết Nguyên đán.)
Biến thể và từ liên quan
- Nhà tế bần (Danh từ): Cơ sở, nơi chuyên nuôi dưỡng, cưu mang những người nghèo khó, cô đơn, không nơi nương tựa (tương đương với "nhà tình thương", "trại cứu tế" ngày nay).
- Ông cụ già không con cái đã được đưa vào sống tại nhà tế bần của huyện. (Ông cụ già không con cái đã được đưa vào sống tại nơi cứu giúp người nghèo của huyện.)
Từ đồng nghĩa
- Cứu tế: Cứu giúp, phát chẩn cho người gặp hoạn nạn, thiếu thốn.
- Bố thí: Cho người nghèo (thường mang sắc thái tôn giáo, từ bi).
- Phát chẩn: Phát phẩm vật cứu trợ cho người nghèo.
Lưu ý sử dụng
- "Tế bần" là một từ Hán Việt cổ, thường được dùng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về các phong tục, hoạt động từ thiện truyền thống trong quá khứ. Trong ngôn ngữ hiện đại, người ta thường dùng các từ như cứu trợ, từ thiện, hỗ trợ người nghèo thay thế.
- Cứu giúp người nghèo (cũ).