tỉnh giảm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bớt đi, giảm bớt: "Tỉnh giảm" có nghĩa là làm cho số lượng, mức độ hoặc cường độ của một cái gì đó trở nên ít hơn so với trước đó, thường một cách có chủ ý và có kiểm soát.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công ty quyết định tỉnh giảm chi phí hoạt động để vượt qua khó khăn.
- Chính phủ đang có kế hoạch tỉnh giảm thuế cho các doanh nghiệp nhỏ.
- Để bảo vệ sức khỏe, anh ấy đã tỉnh giảm lượng đường trong khẩu phần ăn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tỉnh giảm" trong văn bản hành chính, chính sách: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản chính thức, quyết định hoặc thông báo về việc cắt giảm các khoản, các mức quy định.
- Nghị quyết về việc tỉnh giảm các loại phí và lệ phí.
- "tỉnh giảm" với ý nghĩa tiết kiệm, tinh giản: Nhấn mạnh vào việc giảm bớt những phần không cần thiết để tập trung vào cái cốt lõi.
- Tỉnh giảm bộ máy hành chính là một mục tiêu quan trọng.
Biến thể và từ gần giống
- Giảm (động từ): Làm cho ít hơn, nhỏ hơn. ("Giảm" có nghĩa rộng và phổ biến hơn "tỉnh giảm").
- Cắt giảm (động từ): Giảm bớt bằng cách cắt bỏ một phần. (Nhấn mạnh hành động loại bỏ).
- Hạ (động từ): Làm cho xuống thấp hơn (ví dụ: hạ giá, hạ nhiệt).
- Tinh giảm (động từ): Đây là một biến thể chính tả phổ biến và có thể được dùng với nghĩa tương tự "tỉnh giảm", chỉ sự giảm bớt một cách tinh gọn, có chọn lọc.
Từ đồng nghĩa
- Giảm bớt: Làm cho ít đi.
- Cắt bớt: Giảm đi bằng cách cắt bỏ.
- Thu hẹp: Làm cho nhỏ hơn về quy mô, phạm vi.
Từ trái nghĩa
- Tăng: Làm cho nhiều hơn, lớn hơn.
- Bổ sung: Thêm vào.
- Mở rộng: Làm cho lớn hơn về quy mô, phạm vi.
Lưu ý sử dụng
- Phong cách: "Tỉnh giảm" là từ mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết, văn bản chính thức, báo cáo hoặc ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hơn là trong giao tiếp hàng ngày.
- Đối tượng: Thường đi kèm với các danh từ chỉ những thứ có thể định lượng hoặc quy định được như: chi phí, thuế, lệ phí, biên chế, quy định, khẩu phần.
- Bớt đi: Tỉnh giảm lệ ăn uống.