tứ thể

Học thuật
Thân thiện
tứ thể

Mèo tứ thể có bộ lông với bốn màu sắc khác nhau.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bốn lối viết chữ Hán cơ bản trong thư pháp: Bao gồm chân (chân phương, khải thư), thảo (thảo thư), triện (triện thư) lệ (lệ thư). Đây bốn phong cách viết chính, mỗi phong cách đặc điểm quy tắc riêng biệt.
    • Đặc điểm lông của mèo: Dùng để chỉ loài mèo bộ lông pha trộn bốn màu sắc khác nhau.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người học thư pháp cần nắm vững tứ thể. (Người học thư pháp cần nắm vững bốn lối viết chữ Hán cơ bản.)
    • Con mèo nhà tôi một con mèo tứ thể rất đẹp. (Con mèo nhà tôi một con mèo lông bốn màu rất đẹp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thuộc về tứ thể": Liên quan đến bốn lối viết thư pháp.
    • Cuốn sách này nghiên cứu sâu về thuộc về tứ thể trong lịch sử. (Cuốn sách này nghiên cứu sâu về bốn lối viết thư pháp trong lịch sử.)
Biến thể từ gần giống
  • Thư pháp (danh từ): Nghệ thuật viết chữ đẹp.
  • Chân thư (danh từ): Một trong tứ thể, lối viết chân phương, ngay ngắn.
  • Thảo thư (danh từ): Một trong tứ thể, lối viết thảo, nhanh bay bướm.
  • Triện thư (danh từ): Một trong tứ thể, lối viết triện, cổ xưa tính trang trí.
  • Lệ thư (danh từ): Một trong tứ thể, lối viết lệ, phát triển từ triện thư.
Từ đồng nghĩa
  • Bốn lối viết chữ Hán: Cách nói giải thích nghĩa của "tứ thể" trong thư pháp.
  • Mèo tam thể khoang đen: Một cách gọi khác chỉ mèo lông nhiều màu, thường ba màu chính, nhưng trong dân gian đôi khi dùng lẫn với "tứ thể".
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến trực tiếp sử dụng từ "tứ thể")

tứ thể

Mèo tứ thể có bộ lông với bốn màu sắc khác nhau.

  1. Bốn lối viết chữ Hán : chân phương, thảo, triện lệ.
  2. Nói mèo lông bốn màu.

Từ gần giống

Từ chứa "tứ thể"