tửu sắc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (cũ):
- Rượu và gái đẹp: Chỉ hai thú vui ham mê là uống rượu và mê đắm sắc đẹp, thường được coi là những thú vui có hại cho sức khỏe và đạo đức.
- Sự ham mê rượu chè và sắc dục: Chỉ trạng thái đam mê, sa đà vào các thú vui vật chất liên quan đến rượu và phụ nữ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hắn ta suy sụp vì chìm đắm trong tửu sắc.
- Câu chuyện cảnh tỉnh những kẻ ham mê tửu sắc.
- Con người ấy đã lãng phí cả thanh xuân vì tửu sắc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ham mê tửu sắc": Cụm từ cố định, diễn tả sự đam mê, chìm đắm quá mức vào rượu và gái đẹp.
- Nhân vật phản diện trong truyện thường được miêu tả là kẻ ham mê tửu sắc.
- "Vòng tửu sắc": Chỉ vòng xoáy, cạm bẫy của những thú vui sa đọa này.
- Anh ta không thể thoát ra khỏi vòng tửu sắc đã trói buộc mình.
Biến thể và từ gần giống
- Tửu (danh từ): Rượu.
- Sắc (danh từ): Ở đây hàm chỉ sắc đẹp, nhan sắc (của phụ nữ).
- Trụy lạc (danh từ/tính từ): Chỉ lối sống sa đọa, hưởng lạc, có nghĩa rộng hơn nhưng thường bao hàm tửu sắc.
Từ đồng nghĩa
- Rượu chè gái gú: (thành ngữ, khẩu ngữ) Cùng chỉ việc ham mê rượu và phụ nữ.
- Nghiện ngập (trong ngữ cảnh cụ thể): Chỉ sự đam mê quá độ vào thứ gì đó có hại, có thể dùng thay thế trong một số văn cảnh nói về tác hại.
Thành ngữ liên quan
- "Tửu sắc tài khí": Mở rộng từ "tửu sắc", chỉ bốn thứ con người thường ham mê là rượu, gái, tiền bạc, cờ bạc.
- Đời người tránh sao khỏi vòng tửu sắc tài khí.
- "Say tửu say sắc": Chỉ trạng thái mê muội, đắm chìm vì rượu và vì sắc đẹp.
- Kẻ say tửu say sắc khó lòng làm nên đại sự.
- d. (cũ). Rượu và gái đẹp, về mặt là những thú ham mê có hại. Ham mê tửu sắc.