thư thả

Học thuật
Thân thiện
thư thả

Một người đàn ông thư thả đọc sách trong công viên.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không vội vàng, không gấp gáp: Trạng thái nhiều thời gian, không cần phải làm một cách nhanh chóng hoặc khẩn trương.
    • Nhàn hạ, rảnh rỗi: Trạng thái thời gian rảnh, không bận rộn với công việc.
  2. Phó từ:

    • Một cách thong thong, không vội: Dùng để miêu tả cách thức hành động được thực hiện một cách chậm rãi, từ tốn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cuối tuần, anh ấy một ngày thư thả bên gia đình.
    • Công việc đã xong, tôi cảm thấy thư thả hơn nhiều.
  • Phó từ:

    • cụ đi thư thả trong công viên.
    • Chúng ta hãy thư thả bàn về kế hoạch này, không cần vội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thư thả tâm hồn": trạng thái tinh thần thoải mái, không lo âu.
    • Sau khi thi xong, mới thực sự thư thả tâm hồn.
  • "thư thả đàm đạo": nói chuyện một cách chậm rãi, thoải mái.
    • Hai ông già ngồi thư thả đàm đạo dưới bóng cây.
Biến thể từ gần giống
  • Thong thả (tính từ, phó từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự chậm rãi, không vội vàng.
    • Anh ta bước thong thả trên con đường làng.
  • Nhàn nhã (tính từ): Nhàn hạ, thanh thản, không vướng bận.
    • Ông ấy sống một cuộc đời nhàn nhã sau khi về hưu.
  • Thảnh thơi (tính từ): Rảnh rang, không việc phải lo.
    • Làm xong hết việc, ấy thấy lòng thảnh thơi.
Từ đồng nghĩa
  • Khoan thai: Chậm rãi, điềm đạm (thường chỉ dáng đi, cử chỉ).
  • Thủng thẳng: Thong thả, không vội (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Rảnh rang: thời gian rỗi, không bận bịu.
Từ trái nghĩa
  • Vội vàng: Làm nhanh thiếu thời gian.
  • Gấp gáp: Khẩn trương, cần phải làm ngay.
  • Bận rộn: nhiều việc phải làm.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Thư thả như tiên": Rất thong thả, nhàn hạ (cách nói so sánh).
    • Công việc đã ổn định, anh ấy sống thư thả như tiên.
  • "Thư thả hạ sơn": (Nghĩa bóng) Từ từ giải quyết, không cần vội.
    • Vấn đề này phức tạp, chúng ta cứ thư thả hạ sơn vậy.
thư thả

Một người đàn ông thư thả đọc sách trong công viên.

  1. khng., Nh. Thong thả.