thất nhân tâm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Làm mất lòng tin, sự ủng hộ của đông đảo quần chúng: Chỉ hành động, chính sách, hoặc cách đối xử trái với nguyện vọng và lợi ích chính đáng của số đông, khiến mọi người thất vọng và phản đối.
- Trái với đạo lý, lẽ phải thông thường: Chỉ việc làm hoặc thái độ tàn nhẫn, bất công, đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức cơ bản được xã hội thừa nhận.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chính sách thuế mới đánh vào người nghèo bị coi là hoàn toàn thất nhân tâm.
- Hành động bán hàng giả, hàng kém chất chất lượng trong mùa dịch là một việc làm thất nhân tâm.
- Ông ấy đối xử thất nhân tâm với chính những người đã từng giúp đỡ mình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Hành động thất nhân tâm": Cụm từ dùng để nhấn mạnh một việc làm cụ thể gây mất lòng người.
- Việc cắt điện nước khu dân cư mà không báo trước là một hành động thất nhân tâm.
- "Kẻ thất nhân tâm": Dùng để chỉ một người có những hành vi trái đạo lý, không được lòng dân.
- Hắn ta bị mọi người xa lánh vì là một kẻ thất nhân tâm.
Biến thể và từ gần giống
- Mất lòng dân (cụm từ): Có nghĩa tương tự, thường dùng trong văn cảnh chính trị, xã hội.
- Phản nhân tâm (tính từ): Nhấn mạnh tính chất đi ngược lại lương tâm con người, thường ở phạm vi cá nhân hơn.
- Trái đạo lý (cụm từ): Chỉ việc làm sai trái, không phù hợp với các nguyên tắc đạo đức.
Từ đồng nghĩa
- Mất lòng tin: Làm cho người khác không còn tin tưởng.
- Phản cảm: Gây ấn tượng xấu, khó chịu (thường dùng cho hành vi, hình ảnh).
- Bất nhân: Tàn ác, không có lòng nhân từ (nghĩa mạnh hơn, tập trung vào sự độc ác).
Từ trái nghĩa
- Được lòng dân: Được đông đảo quần chúng ủng hộ.
- Hợp tình hợp lý: Phù hợp với tình cảm và lẽ phải.
- Có nhân tâm: Có được sự đồng tình, ủng hộ từ lòng người.
Thành ngữ liên quan
- "Mất lòng trước, được lòng sau": Thành ngữ thể hiện quan điểm đôi khi phải làm những điều khó khăn, có thể khiến người khác không hài lòng trước mắt nhưng vì lợi ích lâu dài. Đây có thể là một ngoại lệ so với hành vi thất nhân tâm thuần túy.
- Việc cải cách tuy gặp nhiều phản đối ban đầu, nhưng mất lòng trước, được lòng sau, về lâu dài ai cũng thấy cái lợi.
- Trái lòng quần chúng : Chính sách phát-xít thất nhân tâm ; Ăn ở thất nhân tâm .