thế cục

Học thuật
Thân thiện
thế cục

Một người già ngồi suy ngẫm về thế cục của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ, :
    • Cuộc đời, cuộc thế: Chỉ toàn bộ diễn biến, tình thế những sự việc xảy ra trong đời sống con người, thường mang sắc thái phức tạp, đổi thay.
    • Thời cuộc, tình thế chung: Chỉ tình hình, cục diện chung của xã hội, đất nước trong một giai đoạn nhất định.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy am hiểu thế cục, biết lẽ đời. (Ông ấy hiểu biết về cuộc đời, biết đạo ở đời.)
    • Kìa thế cục như in giấc mộng (Cung oán ngâm khúc). (Kìa cuộc đời/cuộc thế như in hình trong giấc mộng.)
    • Ngẫm về thế cục đa đoan, lòng người bỗng thấy bâng khuâng. (Ngẫm nghĩ về cuộc đời nhiều chuyện phức tạp, lòng người bỗng thấy bồi hồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "am hiểu thế cục": hiểu biết sâu sắc về lẽ đời, về những điều phức tạp trong cuộc sống con người xã hội.

    • Người từng trải thường am hiểu thế cục. (Người kinh nghiệm sống thường hiểu lẽ đời.)
  • "ngán ngẩm thế cục": chán ngán, thất vọng về những điều diễn ra trong cuộc đời.

    • Sau bao thăng trầm, cụ ngồi ngán ngẩm thế cục. (Sau bao nhiêu thăng trầm, cụ ngồi chán ngán về cuộc đời.)
Biến thể từ gần giống
  • Thế cuộc (dt., ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ cuộc đời, tình thế chung.

    • Thế cuộc xoay vần, ai có thể đoán trước? (Thời cuộc xoay chuyển, ai có thể đoán trước?)
  • Thế sự (dt.): Việc đời, những sự việc xảy ra trong đời sống xã hội.

    • Ông già thường ngồi bàn chuyện thế sự với bạn. (Ông già thường ngồi bàn chuyện việc đời với bạn.)
  • Nhân tình thế thái (thành ngữ): Chỉ tình người thói đời, thường hàm ý về sự đổi thay, lạnh nhạt.

    • Trải qua nhiều chuyện, anh ấy đã hiểu nhân tình thế thái. (Trải qua nhiều chuyện, anh ấy đã hiểu tình người thói đời.)
Từ đồng nghĩa
  • Cuộc đời: Đời người, quá trình sống từ lúc sinh ra đến lúc chết.
  • Thời cuộc: Tình hình, cục diện chung của một thời đại.
  • Lẽ đời: Đạo , quy luật thường thấy trong cuộc sống.
Thành ngữ liên quan
  • "Thế cục đa đoan": Cuộc đời/cuộc thế nhiều chuyện rắc rối, phức tạp.

    • Thế cục đa đoan, sống sao cho phải đạo mới khó. (Cuộc đời nhiều chuyện phức tạp, sống thế nào cho phải đạo mới khó.)
  • "Thế cục như mây nổi": Cuộc đời/cuộc thế biến đổi nhanh chóng, không ổn định, như mây trôi nổi.

    • Ngẫm lại mới thấy thế cục như mây nổi, hưng phế bất thường. (Ngẫm lại mới thấy cuộc đời như mây nổi, thịnh suy thất thường.)
thế cục

Một người già ngồi suy ngẫm về thế cục của mình.

  1. dt., , vchg Cuộc đời: am hiểu thế cục Kìa thế cục như in giấc mộng (Cung oán ngâm khúc).

Từ gần giống