thị phi

Học thuật
Thân thiện
thị phi

Mọi người không nên quan tâm đến những lời thị phi vô căn cứ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Lời bàn tán, chê bai, dị nghị: Chỉ những lời nói, ý kiến (thường tiêu cực) của người khác bàn tán, xì xào về một người hay một việc nào đó.
    • Sự đúng sai, phải trái: Chỉ việc phân biệt, bàn luận về lẽ phải điều sai trái trong một sự việc.
  2. Tính từ:

    • (Thuộc về) sự đúng sai, phải trái: Dùng để mô tả những vấn đề, tranh luận liên quan đến việc xác định đâu lẽ phải, đâu điều không đúng.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa "lời bàn tán"):

    • ấy không quan tâm đến những lời thị phi của thiên hạ.
    • Việc đó đã gây ra không ít thị phi trong làng xóm.
  • Danh từ (nghĩa "sự đúng sai"):

    • Việc này thị phi thế nào, cần phải xem xét cho kỹ.
    • Anh ấy người am hiểu, phân biệt thị phi.
  • Tính từ:

    • Đó một vấn đề thị phi phức tạp, khó có thể phán xét ngay được.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vòng thị phi": chỉ môi trường, không khí đầy những lời bàn tán, dị nghị.

    • ấy quyết định rời bỏ vòng thị phi của thành phố để tìm sự bình yên.
  • "Chuyện thị phi": chỉ những câu chuyện, sự việc gây ra nhiều lời bàn tán, tranh cãi về đúng sai.

    • Mọi người nên tránh xa những chuyện thị phi không đáng .
Biến thể từ gần giống
  • Thị phi thường được dùng như một danh từ kép, ít có biến thể hình thái. Tuy nhiên, liên quan chặt chẽ đến các khái niệm:
    • Đàm tiếu (danh từ): lời nói bông đùa, châm chọc, bàn tán (thường nhẹ nhàng hơn "thị phi").
    • Dị nghị (danh từ): lời bàn tán mang ý nghi ngờ, chỉ trích.
    • Phải trái (danh từ): lẽ phải điều sai, sự công bằng.
Từ đồng nghĩa
  • Lời đàm tiếu: lời bàn tán, bình phẩm (thường hàm ý không tốt).
  • Lời ong tiếng ve: thành ngữ chỉ những lời bàn tán xấu, xì xào.
  • Chuyện thị phi (khi dùng như danh từ): chuyện bàn tán, chuyện đúng sai.
Thành ngữ liên quan
  • "Thị phi đa khẩu": (thành ngữ gốc Hán) ý nói miệng đời nhiều lời, việc cũng kẻ khen người chê, khó tránh khỏi lời bàn tán.

    • Ở đời "thị phi đa khẩu", mình sống tốt được, đừng để ý quá nhiều.
  • "Lắm thị phi": nhiều chuyện bàn tán, dị nghị xung quanh.

    • Vụ án đó lắm thị phi, khiến dư luận xôn xao suốt một thời gian dài.
thị phi

Mọi người không nên quan tâm đến những lời thị phi vô căn cứ.

  1. 1.t. Phải trái: Chưa biết thị phi ra sao. 2. d. Lời bàn tán chê bai.