thổ trước

Học thuật
Thân thiện
thổ trước

Một người thổ trước đang dẫn khách tham quan vùng núi quê hương mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người vốn sinh trưởng, gốc gác lâu đờimột địa phương nào đó: "Thổ trước" dùng để chỉ những người bản địa, đã sinh sống qua nhiều thế hệ tại một vùng đất cụ thể, phân biệt với những người mới đến sau.
    • Người bản xứ, thổ dân: Từ này mang sắc thái cổ, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh lịch sử, hành chính để chỉ cư dân gốc của một vùng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người thổ trước Cao Bằng thường am hiểu sâu sắc phong tục tập quán nơi đây. (Người bản địa Cao Bằng thường am hiểu sâu sắc phong tục tập quán nơi đây.)
    • Chính sách của nhà nước phong kiến đôi khi phân biệt giữa dân thổ trước lưu dân mới. (Chính sách của nhà nước phong kiến đôi khi phân biệt giữa dân bản địa lưu dân mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kẻ thổ trước": Cách gọi có thể mang sắc thái cổ xưa hoặc khẩu ngữ , nhấn mạnh vào nguồn gốc bản địa lâu đời.
    • Kẻ thổ trước vùng này còn lưu giữ nhiều truyền thuyết cổ. (Người bản địa vùng này còn lưu giữ nhiều truyền thuyết cổ.)
Biến thể từ gần giống
  • Thổ dân (danh từ): Người dân bản địa, gốc gác lâu đờimột vùng. Đây từ phổ biến hiện đại hơn "thổ trước".
    • Quyền lợi của các dân tộc thổ dân cần được tôn trọng.
  • Bản địa (tính từ/danh từ): Thuộc về hoặc là người sinh trưởng tại chính địa phương đó.
    • Tiếng nói bản địa; người bản địa.
  • Nguyên trú (tính từ): (Cư dân) đã trú từ lâu đời tại một nơi.
    • Cộng đồng nguyên trú.
Từ đồng nghĩa
  • Người bản xứ: Người sinh ra lớn lên tại địa phương đó.
  • Dân gốc: Dân cư nguồn gốc lâu đờimột nơi.
  • Thổ dân: (Như giải thíchtrên).
Từ trái nghĩa
  • Lưu dân: Dân từ nơi khác mới di cư đến.
  • Dân ngụ cư: Dân tạm trú, không gốc gác lâu đời tại địa phương.
  • Khách trú: Người từ nơi khác đến sinh sống.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái từ vựng: "Thổ trước" một từ Hán Việt cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại. thường xuất hiện trong các văn bản hành chính, lịch sử hoặc địa từ thời phong kiến hoặc nửa đầu thế kỷ 20.
  • Tính trang trọng/lịch sử: Từ này mang tính chất lịch sử, học thuật. Trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản hiện đại, nên dùng các từ như "người bản địa", "thổ dân" hoặc "dân gốc" cho phù hợp dễ hiểu hơn.
thổ trước

Một người thổ trước đang dẫn khách tham quan vùng núi quê hương mình.

  1. Nói người vốn sinh trưởngmột địa phương nào: Người thổ trước Cao-Bằng.