tham nhũng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản, tiền bạc của nhà nước, tập thể hoặc người dân: Hành động của người chức quyền sử dụng vị trí của mình để trục lợi cá nhân một cách bất hợp pháp.
    • Lợi dụng quyền hành để gây khó dễ, nhũng nhiễu nhằm vòi vĩnh, đòi hối lộ: Hành động gây phiền hà, sách nhiễu để ép buộc người khác phải đưa tiền hoặc lợi ích.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Một số cán bộ đã tham nhũng công quỹ, gây thất thoát ngân sách nhà nước.
    • Không thể dung túng cho những kẻ lợi dụng chức vụ để tham nhũng, ức hiếp dân lành.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tham nhũng quyền lực": Lạm dụng quyền lực được giao để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc phe nhóm, không nhất thiết liên quan trực tiếp đến tiền bạc.
    • Hành vi bổ nhiệm người nhà vào các vị trí then chốt một dạng tham nhũng quyền lực.
  • "tham nhũng vặt": Chỉ những hành vi nhũng nhiễu, vòi vĩnh với giá trị nhỏ, thường xảy racấp cơ sở, tiếp xúc trực tiếp với người dân.
    • Tình trạng tham nhũng vặt tại một số cơ quan hành chính vẫn còn gây bức xúc.
Biến thể từ liên quan
  • Tham ô (động từ): Chiếm đoạt tài sản, tiền bạc của nhà nước, tập thể một cách chủ ý. (Đây một khía cạnh chính của "tham nhũng").
  • Nhũng nhiễu (động từ): Gây phiền hà, khó dễ, sách nhiễu. (Đây khía cạnh còn lại của "tham nhũng").
  • Tham nhũng cũng được sử dụng như một danh từ trong nhiều ngữ cảnh (mặc dù từ điển gốc ghi động từ).
    • Nạn tham nhũng (danh từ): Tệ nạn tham nhũng.
    • Cuộc chiến chống tham nhũng (danh từ).
Từ đồng nghĩa
  • Hối lộ (động từ): Đưa hoặc nhận tiền, lợi ích để làm trái pháp luật hoặc đạo đức công vụ. (Hối lộ thường một phần hoặc phương thức của tham nhũng).
  • Lạm dụng chức quyền (cụm động từ): Sử dụng quyền hạn được giao vào mục đích sai trái, vụ lợi.
Các cụm từ liên quan
  • Chống tham nhũng (cụm động từ): Thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa, phát hiện xử lý hành vi tham nhũng.
    • Công tác chống tham nhũng đang được đẩy mạnh.
  • Tham nhũng, tiêu cực (cụm từ): Thường đi cùng nhau để chỉ chung các hành vi sai trái, vụ lợi trong bộ máy công quyền.
Thành ngữ, khái niệm liên quan
  • "Quan tham, lại nhũng": Thành ngữ phản ánh tình trạng người chức quyền (quan) thì tham lam, còn kẻ giữ việc (lại) thì hay nhũng nhiễu. Đây chính nguồn gốc cấu tạo từ ghép "tham nhũng".
  • Lợi ích nhóm (danh từ): Khái niệm chỉ việc một nhóm người chức quyền thông đồng với nhau để trục lợi, thường biểu hiện của tham nhũng tổ chức.
  1. đgt. Lợi dụng quyền hành để tham ô hạch sách, nhũng nhiễu dân: quan lại tham nhũng chống tham nhũng.