thuần phong
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phong tục tốt đẹp, thuần hậu: "Thuần phong" chỉ những tập quán, lề thói, nếp sống đẹp, trong sáng và tốt lành đã được lưu truyền lâu đời trong một cộng đồng, dân tộc.
- Tập quán thuần khiết, không bị lai căng, tha hóa: "Thuần phong" còn nhấn mạnh đến những phong tục giữ được bản sắc nguyên thủy, thuần túy, chưa bị ảnh hưởng xấu hoặc biến chất.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Giữ gìn thuần phong là trách nhiệm của mọi thế hệ. (Việc bảo tồn những phong tục tốt đẹp là trách nhiệm của mọi thế hệ.)
- Làng quê ấy vẫn còn lưu giữ nhiều thuần phong. (Ngôi làng ấy vẫn còn giữ được nhiều phong tục thuần hậu, tốt đẹp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thuần phong mỹ tục": Cụm từ cố định, dùng để chỉ chung những phong tục, tập quán đẹp đẽ và tốt lành.
- Hội làng là dịp để ôn lại và phát huy những thuần phong mỹ tục của dân tộc. (Lễ hội làng là dịp để nhớ lại và phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc.)
Biến thể và từ gần giống
- Mỹ tục (danh từ): phong tục đẹp, thường dùng kết hợp với "thuần phong" thành "thuần phong mỹ tục".
- Cổ tục (danh từ): phong tục xưa cũ, có thể tốt hoặc không, trong khi "thuần phong" luôn mang nghĩa tích cực.
- Tập quán (danh từ): thói quen, lề thói đã thành nếp trong đời sống (nghĩa rộng và trung tính hơn).
Từ đồng nghĩa
- Phong tục tốt: những tập quán, lề thói tốt lành.
- Tục lệ hay: những quy tắc, thói quen trong cộng đồng được coi là hay, đẹp.
Từ trái nghĩa
- Dị tục: những phong tục kỳ lạ, khác thường, không phù hợp.
- Hủ tục: những phong tục đã lỗi thời, lạc hậu, cần được xóa bỏ.
Thành ngữ liên quan
- "Thuần phong mỹ tục": (Như đã giải thích ở mục trên) Đây là thành ngữ phổ biến nhất và thường được dùng để thay thế hoặc đi kèm với từ "thuần phong".
- Phong tục tốt. Thuần phong mỹ tục. Nh. Thuần phong.