trị bệnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chữa bệnh, chữa trị bệnh tật: Hành động áp dụng các biện pháp y học (thuốc men, phẫu thuật, vật lý trị liệu...) để loại bỏ hoặc làm giảm nhẹ bệnh tật, giúp người bệnh hồi phục sức khỏe.
- Sửa chữa, khắc phục những khuyết điểm, sai lầm (nghĩa mở rộng): Dùng để chỉ việc áp dụng các biện pháp nhằm sửa chữa, uốn nắn những lỗi lầm, tật xấu trong tư tưởng hoặc hành vi của con người.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa chữa bệnh):
- Bác sĩ đang trị bệnh cho bệnh nhân bằng phương pháp mới.
- Ông ấy sang nước ngoài để trị bệnh nan y.
- Động từ (nghĩa sửa chữa khuyết điểm):
- Mục đích của đợt chỉnh huấn là trị bệnh cứu người, giúp đồng chí nhận ra và sửa chữa sai lầm.
- Phê bình phải trên tinh thần trị bệnh, xây dựng, không được vùi dập.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trị bệnh cứu người": Một nguyên tắc, phương châm nhấn mạnh mục đích cuối cùng của việc chữa bệnh (hoặc sửa chữa khuyết điểm) là để cứu giúp, cải tạo con người, đem lại sự sống hoặc sự tiến bộ, chứ không phải để trừng phạt, hủy hoại.
- Y đức của người thầy thuốc là trị bệnh cứu người.
- Công tác tư tưởng phải lấy trị bệnh cứu người làm mục tiêu.
Biến thể và từ liên quan
- Chữa bệnh (động từ): Từ đồng nghĩa phổ biến nhất với nghĩa gốc của "trị bệnh".
- Điều trị (động từ): Nhấn mạnh quá trình áp dụng các phác đồ, liệu trình y tế một cách có hệ thống.
- Chữa trị (động từ): Kết hợp ý nghĩa của "chữa" và "trị", thường dùng trong văn nói.
- Trị liệu (danh từ): Chỉ phương pháp chữa bệnh, như vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu.
- Thầy thuốc (danh từ): Người có chuyên môn để trị bệnh.
Từ đồng nghĩa
- Chữa bệnh: (Xem ở mục Biến thể và từ liên quan).
- Cứu chữa: Nhấn mạnh việc chữa trị trong tình huống bệnh nặng, nguy kịch.
- Chạy chữa: Thường dùng để chỉ việc tìm mọi cách, đến nhiều nơi để chữa bệnh.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Trị bệnh cứu người: (Đã giải thích ở mục Các cách sử dụng nâng cao).
- Thuốc đắng dã tật: Thành ngữ ví von, ý nói lời phê bình, sửa chữa nghiêm khắc (giống như thuốc đắng) mới giúp con người bỏ được thói hư tật xấu (dã tật). Có liên hệ với nghĩa mở rộng của "trị bệnh".
- Phải biết nghe những lời phê bình góp ý, thuốc đắng dã tật mà.
- Chữa bệnh. Trị bệnh cứu người. Phương châm chỉnh huấn nhằm sửa chữa khuyết điểm nhưng không vùi dập con người.