trọng thị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Coi trọng, đánh giá cao, xem là quan trọng: "trọng thị" là một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ thái độ coi trọng, đề cao và dành sự quan tâm đặc biệt đến một người, một sự việc hay một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính sách mới thể hiện sự trọng thị của nhà nước đối với ngành nông nghiệp. (Chính sách mới thể hiện sự coi trọng của nhà nước đối với ngành nông nghiệp.)
- Ông ấy luôn trọng thị những lời khuyên chân thành. (Ông ấy luôn coi trọng những lời khuyên chân thành.)
- Trọng thị nông tang là truyền thống tốt đẹp của dân tộc. (Coi trọng nghề nông và nghề trồng dâu nuôi tằm là truyền thống tốt đẹp của dân tộc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "trọng thị" trong văn chương, văn bản cổ hoặc trang trọng: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản chính luận, lịch sử hoặc ngôn ngữ trang trọng để nhấn mạnh tầm quan trọng.
- Triều đình phong kiến xưa thường tuyên bố trọng thị việc học hành, khoa cử. (Triều đình phong kiến xưa thường tuyên bố coi trọng việc học hành, thi cử.)
Biến thể và từ gần giống
- Trọng (tiền tố/ yếu tố Hán Việt): nặng, quan trọng. Ví dụ: trọng lượng, trọng điểm, trọng trách.
- Thị (yếu tố Hán Việt): nhìn, xem, đánh giá. Ví dụ: thị giác, thị sát.
- Coi trọng (động từ, từ thuần Việt): có nghĩa tương đương, được dùng phổ biến hơn trong ngôn ngữ hiện đại.
- Đề cao (động từ): tôn vinh, đánh giá cao.
Từ đồng nghĩa
- Coi trọng: xem là quan trọng.
- Đề cao: tôn vinh, đánh giá cao.
- Quan tâm đặc biệt: dành sự chú ý và ưu tiên.
Từ trái nghĩa
- Khinh thường: xem thường, không coi trọng.
- Xem nhẹ: không đánh giá đúng mức tầm quan trọng.
- Thờ ơ: không quan tâm, không để ý đến.
Lưu ý sử dụng
- "Trọng thị" là một từ có sắc thái trang trọng và hơi cổ. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng "coi trọng" hoặc "đề cao" nhiều hơn.
- Từ này thường đi kèm với các danh từ chỉ sự vật, sự việc hoặc lĩnh vực quan trọng (ví dụ: trọng thị , trọng thị ).
- Coi trọng (cũ): Trọng thị nông tang.