trung can

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tấm lòng trung thành, dũng cảm: "Trung can" một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ tấm lòng trung thành, ngay thẳng dũng cảm, sẵn sàng hy sinh nghĩa lớn, thường đối với vua, với nước hoặc một lý tưởng cao cả.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lòng trung can của ông ấy đối với đất nước thật đáng khâm phục. (Tấm lòng trung thành dũng cảm của ông ấy đối với đất nước thật đáng khâm phục.)
    • Câu thơ ấy thể hiện tấm lòng trung can của một bậc trung thần. (Câu thơ ấy thể hiện tấm lòng trung nghĩa, dũng cảm của một bậc bề tôi trung thành.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trung can nghĩa đảm": Cụm từ cố định, nhấn mạnh lòng trung thành dũng khí, gan dạ.

    • Vị tướng ấy nổi tiếng với trung can nghĩa đảm. (Vị tướng ấy nổi tiếng với lòng trung thành dũng khí.)
  • "Bày tỏ trung can": Thể hiện, bộc lộ tấm lòng trung thành, chính trực.

    • Ông đã dâng biểu lên vua để bày tỏ trung can. (Ông đã dâng tấu chương lên vua để bày tỏ tấm lòng trung nghĩa của mình.)
Biến thể từ gần giống
  • Trung thành (tính từ): Trung thực, một lòng một dạ, không thay đổi.

    • Anh ấy một người bạn trung thành. (Anh ấy một người bạn một lòng một dạ.)
  • Trung nghĩa (tính từ/danh từ): Trung thành nghĩa khí, biết giữ đạo .

    • Tấm lòng trung nghĩa của ông được sử sách ghi nhận. (Tấm lòng trung thành chính nghĩa của ông được sử sách ghi nhận.)
  • Trung trực (tính từ): Ngay thẳng, không thiên vị, không gian dối.

    • Ông ấy một viên quan trung trực. (Ông ấy một viên quan ngay thẳng.)
Từ đồng nghĩa
  • Trung tín: Trung thành đáng tin cậy.
  • Trung kiên: Trung thành kiên định, không lay chuyển.
  • Nghĩa khí: Khí phách của người trọng nghĩa, dám làm vì nghĩa.
Thành ngữ liên quan
  • "Một lòng trung can": Chỉ sự trung thành tuyệt đối, duy nhất một tấm lòng.

    • Suốt đời, ông giữ một lòng trung can với triều đình. (Suốt đời, ông giữ một tấm lòng trung nghĩa duy nhất với triều đình.)
  • "Trung can nhật nguyệt": Lòng trung thành sáng như mặt trời, mặt trăng; lòng trung thành trong sáng, cao cả.

    • Tấm lòng trung can nhật nguyệt của ông được muôn đời ca tụng. (Tấm lòng trung thành trong sáng, cao cả của ông được muôn đời ca ngợi.)
  1. gan của người trung trực. Câu thơ ý nói: Mai Cao được tin thăng chức gián quan trong triều đang bọn gian thần Kỷ, Hoàng Tung lộng quyền, nên tin ấy càng khêu tấm lòng trung nghĩa của ông