trớt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trề ra, bĩu ra (thường dùng cho môi): Hành động làm cho môi nhô ra hoặc trề xuống, thường biểu thị thái độ không hài lòng, giận dỗi hoặc khinh bỉ.
- Xước, trầy nhẹ bề mặt ngoài: Hành động làm trầy xước, làm hỏng lớp bên ngoài của một vật gì đó.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa 1 - trề môi):
- Đứa bé trớt môi ra tỏ vẻ không bằng lòng.
- Cô ấy chỉ biết trớt môi mỗi khi bị phê bình.
Động từ (nghĩa 2 - xước da):
- Cành cây sắc đã trớt da tay nó.
- Mảnh tôn bị gỉ có thể trớt da nếu không cẩn thận.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trớt môi": cụm từ cố định, dùng để miêu tả hành động bĩu môi, trề môi thể hiện thái độ tiêu cực.
- Nghe xong câu nói đó, nó lập tức trớt môi.
- "trớt da": cụm từ cố định, diễn tả việc bị xước, trầy ở lớp da bên ngoài.
- Đi qua bụi gai, quần tôi bị trớt một đường dài.
Biến thể và từ gần giống
- Trề (đgt): Có nghĩa tương tự "trớt" khi nói về việc môi cong, bĩu ra.
- Nó trề môi ra vẻ không phục.
- Bĩu (đgt): Biểu lộ sự không bằng lòng, khinh thường bằng động tác môi.
- Cậu ta bĩu môi tỏ ý coi thường.
- Xước (đgt): Làm hỏng, trầy lớp bề mặt.
- Cái đinh đã xước lớp sơn bàn.
Từ đồng nghĩa
- Nhăn nhó (đgt, thường cho cả khuôn mặt): Làm bộ mặt nhăn lại biểu lộ sự khó chịu.
- Trầy (đgt): Làm sây sát, tổn thương nhẹ bề mặt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Từ "trớt" thường không kết hợp để tạo thành cụm động từ đa dạng. Cách dùng chủ yếu là với "môi" hoặc "da" như đã nêu ở trên.)
Thành ngữ liên quan
- Trớt môi trớt lợi: Thành ngữ nhấn mạnh vẻ mặt giận dỗi, bĩu môi tỏ ý không vừa lòng một cách rõ rệt.
- Suốt buổi nó ngồi trớt môi trớt lợi, chẳng nói năng gì.
- đgt. 1. Trề ra: trớt môi. 2. Xước phía ngoài: Gai cào trớt da.