tuyệt bút
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật xuất sắc, đạt đến đỉnh cao: Chỉ một sáng tác được coi là hay nhất, đẹp nhất, hoàn hảo nhất của một tác giả hoặc trong một thời kỳ.
- Bài văn, tác phẩm cuối cùng viết trước khi qua đời: Chỉ tác phẩm được sáng tác khi tác giả sắp từ trần, thường mang ý nghĩa đặc biệt.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Nghĩa 1):
- "Truyện Kiều" được nhiều người xem là tuyệt bút của đại thi hào Nguyễn Du.
- Bức tranh "Thiếu nữ bên hoa huệ" là một tuyệt bút của họa sĩ Tô Ngọc Vân.
Danh từ (Nghĩa 2):
- Nhà văn đã để lại một thiên tuyệt bút trước lúc ra đi.
- Bản nhạc đó được coi như tuyệt bút của nhà soạn nhạc tài ba.
Các cách sử dụng nâng cao
"Được mệnh danh là tuyệt bút": Được công nhận và ca ngợi là kiệt tác.
- Tác phẩm điêu khắc đó được mệnh danh là tuyệt bút của nghệ thuật đương thời.
"Lưu lại tuyệt bút": Để lại tác phẩm cuối cùng hoặc kiệt tác.
- Ông đã lưu lại cho đời một tuyệt bút đầy tâm huyết.
Biến thể và từ gần giống
- Kiệt tác (danh từ): Tác phẩm nghệ thuật, văn học xuất sắc, có giá trị cao.
- Tác phẩm để đời (cụm danh từ): Tác phẩm có giá trị lâu dài, lưu danh hậu thế.
- Châu ngọc (danh từ, nghĩa bóng): Vật quý giá, thường dùng để ví với tác phẩm văn chương nghệ thuật quý.
Từ đồng nghĩa
- Kiệt tác: Tác phẩm đỉnh cao, xuất chúng.
- Tuyệt tác: Tác phẩm hay, đẹp đến mức khó có gì sánh bằng (thường dùng trong văn chương nghệ thuật).
- Tuyệt phẩm: Sản phẩm, tác phẩm hoàn hảo, tuyệt vời.
Thành ngữ liên quan
- "Tuyệt bút thư hương": Thành ngữ gốc Hán Việt, ý chỉ tác phẩm văn chương hay đến mức lưu danh muôn đời, như hương thơm tỏa ngát.
- "Lưu danh thiên cổ": Để lại tiếng thơm muôn đời, thường đi kèm khi nói về giá trị của một tuyệt bút.
- d. 1. Tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật hay, đẹp đến cực điểm: Bình Ngô đại cáo là tuyệt bút của Nguyễn Trãi. 2. Bài văn viết khi gần chết: Một thiên tuyệt bút gọi là để sau (K).