uranisme

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ giống đực:
    • Thói loạn dâm đồng giới nam: Một thuật ngữ , tính lịch sử y học, dùng để chỉ xu hướng tình dục hoặc tình yêu giữa những người đàn ông. Từ này hiện nay được coi là lỗi thời có thể mang sắc thái tiêu cực hoặc xúc phạm.
Ví dụ sử dụng
  • Danh từ giống đực:
    • Ce terme, "uranisme", n'est plus utilisé dans le langage courant. (Thuật ngữ "uranisme" này không còn được sử dụng trong ngôn ngữ thông thường nữa.)
    • Au XIXe siècle, certains médecins étudiaient l'uranisme. (Vào thế kỷ 19, một số bác sĩ đã nghiên cứu về thói loạn dâm đồng giới nam.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ tính lịch sử: Từ này chủ yếu xuất hiện trong các văn bản lịch sử, y học hoặc xã hội học từ thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 để phân loại mô tả hành vi tình dục.
  • Sự lỗi thời: Việc sử dụng từ "uranisme" ngày nay rất hiếm thường chỉ nhằm mục đích học thuật để thảo luận về lịch sử của các khái niệm liên quan đến đồng tính luyến ái.
Biến thể từ gần giống
  • Uranien (adj, danh từ): (người) liên quan đến "uranisme"; người đàn ông đồng tính (theo cách gọi ).
  • Homosexualité (nữ tính, danh từ): Đồng tính luyến ái. Đâythuật ngữ trung lập hiện đại hơn.
  • Inversion sexuelle (nữ tính, danh từ): Sự đảo nghịch giới tính. Một thuật ngữ khác.
Từ đồng nghĩa
  • Homosexualité masculine (nữ tính, danh từ): Đồng tính luyến ái nam. (Thuật ngữ trung lập phổ biến hiện nay).
Lưu ý về sử dụng
  • Tính nhạy cảm: Từ "uranisme" mang đậm dấu ấn của thời kỳ đồng tính luyến ái bị coi là một bệnhhoặc sự lệch lạc. Ngày nay, bị coi là lỗi thời tính miệt thị.
  • Khuyến nghị: Trong giao tiếp hiện đại, nên sử dụng các thuật ngữ trung lập tôn trọng như "homosexualité" (đồng tính luyến ái) hoặc cụ thể hơn là "homosexualité masculine" (đồng tính luyến ái nam).
danh từ giống đực
  1. thói loạn dâm đồng giới nam

Từ gần giống