vô nghĩa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có ý nghĩa, không có nghĩa lí: Dùng để chỉ ngôn ngữ, lời nói, hành động hoặc sự vật không mang một ý nghĩa rõ ràng, hợp lý hoặc có giá trị nào.
- Không có đạo nghĩa, bất nhân: Dùng để chỉ con người có cách sống, cách đối xử không có tình nghĩa, trái với luân thường đạo lý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ (Nghĩa 1: Không có ý nghĩa):
- Câu nói của anh ta hoàn toàn vô nghĩa, chẳng ai hiểu anh ta muốn gì.
- Việc cãi nhau về một chuyện nhỏ nhặt như vậy thật là vô nghĩa.
- Tính từ (Nghĩa 2: Không có đạo nghĩa):
- Hắn là một kẻ vô nghĩa, bỏ mặc cha mẹ già trong cảnh khốn cùng.
- Làm việc vô nghĩa như phản bội bạn bè thì không bao giờ được tha thứ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "vô nghĩa lí": Nhấn mạnh sự phi lý, không có căn cứ hay logic.
- Lập luận của anh ta vô nghĩa lí, chẳng dựa trên một sự thật nào cả.
- "cuộc sống vô nghĩa": Chỉ một cuộc sống không có mục đích, giá trị hay ý nghĩa tồn tại.
- Sau biến cố, ông cảm thấy cuộc sống của mình trở nên vô nghĩa.
Biến thể và từ gần giống
- Vô nghĩa lí (tính từ): Phi lý, không có nghĩa lý gì.
- Vô ích (tính từ): Không có ích lợi, không mang lại kết quả. (Khác với "vô nghĩa" ở chỗ tập trung vào sự vô dụng hơn là sự thiếu ý nghĩa).
- Vô tình (tính từ): Không có tình cảm, lạnh lùng. (Có thể dùng gần nghĩa với "vô nghĩa" khi chỉ sự vô tâm, nhưng không hoàn toàn trùng khớp).
Từ đồng nghĩa
- Phi lý: Trái với lẽ phải, không hợp logic.
- Bất nghĩa: (Thường dùng cho người) Không có nghĩa khí, trái với đạo lý.
- Vô giá trị: Không có giá trị.
Từ trái nghĩa
- Có nghĩa: Có ý nghĩa.
- Hợp lý: Có lý lẽ, phù hợp.
- Có đạo nghĩa: Sống có tình nghĩa, biết điều.
Thành ngữ liên quan
- "Nói vô nghĩa": Nói những điều không có ý nghĩa, vô ích.
- Đừng nói vô nghĩa nữa, hãy tập trung vào vấn đề chính.
- "Kẻ bất nhân vô nghĩa": Chỉ người cực kỳ độc ác, không có chút tình người hay đạo lý nào.
- Tên phản bội đó quả là kẻ bất nhân vô nghĩa.
- tt. 1. Không có nghĩa lí: câu văn vô nghĩa. 2. ăn ở không có đạo nghĩa: tuồng vô nghĩa đồ bất nhân vô nghĩa.