văn kiện
Việc nghiên cứu các văn kiện của đảng và của nhà nước về tổng tuyển cử bầu quốc hội đã được tổ chức trong đảng và trong quần - chúng (trg-chinh).
- Danh từ:
- Giấy tờ, tài liệu quan trọng, có tính chất chính thức, thường liên quan đến một sự kiện, hội nghị, hoặc vấn đề hệ trọng: "Văn kiện" chỉ những văn bản được soạn thảo công phu, mang tính chỉ đạo, quyết sách hoặc ghi lại những nội dung quan trọng của một tổ chức, cơ quan nhà nước, hoặc hội nghị.
- Danh từ:
- Các đại biểu tham dự hội nghị được phát bộ văn kiện đầy đủ. (Các đại biểu tham dự hội nghị được phát bộ tài liệu đầy đủ.)
- Việc nghiên cứu các văn kiện của Đảng là nhiệm vụ quan trọng. (Việc nghiên cứu các tài liệu của Đảng là nhiệm vụ quan trọng.)
- Văn kiện pháp lý đó đã được lưu trữ cẩn thận. (Tài liệu pháp lý đó đã được lưu trữ cẩn thận.)
"Văn kiện chính thức": chỉ những tài liệu đã được thông qua, công bố một cách chính thức, có giá trị pháp lý hoặc chỉ đạo.
- Văn kiện chính thức của hội nghị sẽ được ban hành vào tuần tới. (Tài liệu chính thức của hội nghị sẽ được ban hành vào tuần tới.)
"Bộ văn kiện": chỉ một tập hợp đầy đủ các tài liệu liên quan đến một sự kiện hoặc vấn đề cụ thể.
- Mỗi đại biểu nhận một bộ văn kiện dày hơn 200 trang. (Mỗi đại biểu nhận một bộ tài liệu dày hơn 200 trang.)
Tài liệu (danh từ): vật ghi chép, chứa đựng thông tin, kiến thức; nghĩa rộng hơn và có thể ít trang trọng hơn "văn kiện".
- Anh ấy sưu tầm nhiều tài liệu nghiên cứu. (Anh ấy sưu tầm nhiều tư liệu nghiên cứu.)
Văn bản (danh từ): bản viết hoặc in có nội dung nhất định; thường dùng cho các giấy tờ hành chính, pháp quy.
- Văn bản pháp luật cần được diễn giải chính xác. (Bản viết pháp luật cần được diễn giải chính xác.)
Công văn (danh từ): văn bản của cơ quan, tổ chức dùng để giao dịch công việc; thường cụ thể và liên quan đến trao đổi hành chính.
- Công văn chỉ đạo đã được gửi đến các đơn vị liên quan. (Thư công vụ chỉ đạo đã được gửi đến các đơn vị liên quan.)
- Tư liệu: tài liệu dùng để tham khảo, nghiên cứu (thường nhấn mạnh tính chất làm căn cứ).
- Hồ sơ: tập hợp giấy tờ, tài liệu về một vụ việc, một đối tượng cụ thể.
Soạn thảo văn kiện: hành động viết, chuẩn bị một văn kiện.
- Ban soạn thảo đang tích cực soạn thảo văn kiện cho đại hội. (Ban soạn thảo đang tích cực chuẩn bị tài liệu cho đại hội.)
Thông qua văn kiện: hành động biểu quyết, chấp thuận để văn kiện có hiệu lực.
- Đại hội đã long trọng thông qua các văn kiện quan trọng. (Đại hội đã long trọng chấp thuận các tài liệu quan trọng.)
- Không có thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "văn kiện". Từ này chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh hành chính, chính trị, pháp lý trang trọng.
Việc nghiên cứu các văn kiện của đảng và của nhà nước về tổng tuyển cử bầu quốc hội đã được tổ chức trong đảng và trong quần - chúng (trg-chinh).
- dt (H. kiện: sự, vật) Giấy tờ quan trọng về một việc lớn: Việc nghiên cứu các văn kiện của Đảng và của Nhà nước về tổng tuyển cử bầu Quốc hội đã được tổ chức trong Đảng và trong quần - chúng (Trg-chinh).