văn thơ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Văn xuôi và thơ nói chung: Chỉ toàn bộ các tác phẩm văn học, bao gồm cả thể loại văn xuôi và thơ ca.
- Văn thư, công văn (phương ngữ, cũ): Chỉ các giấy tờ, tài liệu hành chính, công vụ.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa 1 (Văn xuôi và thơ):
- Ông ấy dành cả đời để nghiên cứu văn thơ Việt Nam.
- Tình yêu văn thơ đã giúp tôi vượt qua những ngày tháng khó khăn.
Nghĩa 2 (Văn thư, công văn - cũ):
- Công tác văn thơ ở cơ quan này rất bận rộn.
- Đã gửi văn thơ cho cơ quan X chưa?
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mê đắm văn thơ": say mê, yêu thích văn chương, thơ ca.
- Từ nhỏ, cô ấy đã mê đắm văn thơ.
- "Bộ phận văn thơ": chỉ bộ phận hành chính, văn phòng phụ trách giấy tờ (theo cách dùng cũ).
- Anh ấy làm việc ở bộ phận văn thơ của tòa thị chính.
Biến thể và từ gần giống
- Văn chương (dt): tác phẩm văn học nói chung, thường mang tính nghệ thuật.
- Nền văn chương nước nhà rất phong phú.
- Thơ văn (dt): cách nói khác của "văn thơ" (nghĩa 1), nhấn mạnh đến thơ và văn.
- Sưu tầm thơ văn yêu nước.
- Văn thư (dt): giấy tờ, công văn hành chính (nghĩa hiện đại, phổ biến hơn "văn thơ" nghĩa 2).
- Cô ấy phụ trách công tác văn thư lưu trữ.
Từ đồng nghĩa
- Văn học (dt): các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ, bao gồm văn xuôi, thơ, kịch...
- Giấy tờ (dt): các loại văn bản, tài liệu (gần nghĩa với nghĩa 2).
Lưu ý về cách dùng
- Trong ngữ cảnh hiện đại, "văn thơ" chủ yếu được dùng với nghĩa thứ nhất (văn xuôi và thơ ca).
- Nghĩa thứ hai (văn thư, công văn) ngày nay ít phổ biến, thường chỉ gặp trong văn bản cũ hoặc phương ngữ. Từ "văn thư" là từ phổ biến hơn để chỉ nghĩa này.
- 1 dt. Văn xuôi và thơ nói chung: nghiên cứu văn thơ Việt Nam.
- 2 dt., đphg, cũ 1. Văn thư: công tác văn thơ. 2. Công văn: Đã gởi văn thơ cho cơ quan X chưa?.