vồn vã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Niềm nở, nhiệt tình với vẻ thân mật, ân cần: Thể hiện thái độ tiếp đón, chuyện trò một cách nồng nhiệt, thân thiện và chu đáo.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chủ nhà vồn vã mời chúng tôi vào phòng. (Chủ nhà niềm nở mời chúng tôi vào phòng.)
- Anh ấy luôn vồn vã chào hỏi mọi người khi gặp mặt. (Anh ấy luôn nhiệt tình chào hỏi mọi người khi gặp mặt.)
- Cô bán hàng có thái độ vồn vã với khách. (Cô bán hàng có thái độ ân cần với khách.)
Các cách sử dụng nâng cao
"vồn vã đón tiếp": tiếp đón một cách nồng nhiệt và chu đáo.
- Gia đình cô ấy vồn vã đón tiếp tôi như người thân. (Gia đình cô ấy nồng nhiệt đón tiếp tôi như người thân.)
"nói chuyện vồn vã": trò chuyện một cách thân mật, cởi mở và nhiệt tình.
- Hai người bạn cũ gặp nhau, nói chuyện vồn vã suốt buổi tối. (Hai người bạn cũ gặp nhau, trò chuyện thân mật suốt buổi tối.)
Biến thể và từ gần giống
- Vồn vập (tính từ): Có nghĩa tương tự "vồn vã", nhấn mạnh sự hăm hở, nhiệt tình hơn một chút.
- Anh ta đến chơi với thái độ vồn vập. (Anh ta đến chơi với thái độ rất nhiệt tình.)
Từ đồng nghĩa
- Niềm nở: Thân thiện, vui vẻ khi tiếp đón.
- Nhiệt tình: Có nhiệt huyết, hăng hái.
- Ân cần: Tận tình, chu đáo, quan tâm.
- Nồng nhiệt: Thân tình, đầy thiện cảm và nhiệt huyết.
Từ trái nghĩa
- Lạnh nhạt: Thờ ơ, không thân thiện.
- Hờ hững: Không quan tâm, không nhiệt tình.
- Nhạt nhẽo: Thiếu sự nhiệt tình, thân mật.
Thành ngữ, cách diễn đạt liên quan
- "Vồn vã như bắt được vàng": (Thành ngữ) Tỏ ra cực kỳ niềm nở, quý trọng, thường với động cơ cá nhân nào đó.
- Nghe tin anh ta phát tài, mọi người xung quanh bỗng vồn vã như bắt được vàng. (Nghe tin anh ta phát tài, mọi người xung quanh bỗng niềm nở một cách thái quá.)
- tt. Niềm nở, nhiệt tình với vẻ thân mật, ân cần trong tiếp đón, chuyện trò: vồn vã chào hỏi chuyện trò vồn vã vồn vã mời chào khách hàng.