xấc xược
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thái độ, cử chỉ tỏ ra khinh thường, xúc phạm đến người trên một cách vô lễ: "Xấc xược" dùng để miêu tả hành vi, lời nói thiếu tôn trọng, hỗn hào, đặc biệt là đối với những người có vai vế, địa vị hoặc tuổi tác cao hơn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Không ai ưa lối ăn nói xấc xược. (Không ai thích cách nói chuyện hỗn xược, vô lễ.)
- Hành động xấc xược của cậu bé khiến mọi người rất bất bình. (Hành động hỗn láo của cậu bé khiến mọi người rất tức giận.)
- Những trò tinh nghịch xấc xược của tuổi trẻ đôi khi vượt quá giới hạn. (Những trò nghịch ngợm hỗn xược của tuổi trẻ đôi khi vượt quá mức cho phép.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thái độ xấc xược": chỉ một thái độ tỏ ra coi thường, không kiêng nể.
- Anh ta đã bị khiển trách vì thái độ xấc xược với cấp trên. (Anh ta đã bị mắng vì thái độ hỗn xược với sếp.)
- "Lời lẽ xấc xược": chỉ những lời nói vô lễ, thiếu tôn trọng.
- Đừng bao giờ dùng lời lẽ xấc xược với ông bà, cha mẹ. (Đừng bao giờ nói năng hỗn xược với ông bà, cha mẹ.)
Biến thể và từ gần giống
- Xấc xược (tính từ): là dạng từ phổ biến nhất.
- Xấc xược (danh từ, ít dùng): có thể dùng để chỉ tính chất của sự hỗn xược.
- Sự xấc xược của nó không thể chấp nhận được. (Tính hỗn xược của nó không thể chấp nhận được.)
- Hỗn xược (tính từ): từ đồng nghĩa, cùng chỉ thái độ, lời nói vô lễ.
- Láo xược (tính từ): từ đồng nghĩa, nhấn mạnh sự trơ trẽn, vô lễ.
Từ đồng nghĩa
- Hỗn hào: vô lễ, thiếu tôn trọng (thường dùng cho lời nói, thái độ với người trên).
- Vô lễ: không giữ phép lễ, không biết điều.
- Láo xược / Láo toét: trơ trẽn, thiếu tôn trọng một cách thô bỉ.
Từ trái nghĩa
- Lễ phép: biết giữ phép tắc, lễ độ.
- Kính cẩn: tỏ thái độ tôn kính, cung kính.
- Khiêm nhường: nhún nhường, không tự cao.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Xấc xược vô lễ": thường đi cùng nhau để nhấn mạnh sự thiếu tôn trọng nghiêm trọng.
- Đứa trẻ xấc xược vô lễ ấy cần được dạy dỗ lại. (Đứa trẻ hỗn xược vô lễ ấy cần được uốn nắn lại.)
- "Miệng còn hôi sữa đã dám xấc": (thành ngữ) ý chê trẻ con chưa lớn, chưa biết gì đã dám hỗn láo.
- Mày miệng còn hôi sữa đã dám xấc với người lớn à? (Mày còn nhỏ xíu đã dám hỗn với người lớn à?)
- tt. (Thái độ, cử chỉ) tỏ ra khinh thường, xúc phạm đến người trên một cách rất vô lễ: không ai ưa lối ăn nói xấc xược hành động xấc xược những trò tinh nghịch xấc xược của tuổi trẻ.