xiêu lòng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ngả theo ý người khác, thay đổi ý kiến hoặc quyết định ban đầu vì bị thuyết phục, dụ dỗ hoặc cảm động: "Xiêu lòng" diễn tả trạng thái tinh thần bị lung lay, không còn giữ vững được lập trường, ý chí hoặc tình cảm ban đầu trước những lời nói, hành động hoặc hoàn cảnh tác động từ bên ngoài.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nghe lời tán tỉnh ngọt ngào, cô gái đã xiêu lòng. (Cô gái đã thay đổi thái độ cứng rắn ban đầu và bắt đầu có cảm tình vì những lời nói tán tỉnh.)
- Trước những giọt nước mắt van xin của đứa trẻ, bà cụ không thể không xiêu lòng. (Bà cụ đã mềm lòng, không còn giữ được thái độ nghiêm khắc ban đầu.)
- Anh ấy kiên quyết từ chối lời mời, nhưng cuối cùng cũng xiêu lòng trước sự nhiệt tình của mọi người. (Anh ấy đã đồng ý sau khi bị thuyết phục bởi sự nhiệt tình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm xiêu lòng": Khiến ai đó thay đổi ý định, làm cho ai đó mềm lòng hoặc đồng ý.
- Sự chân thành của anh ấy đã làm xiêu lòng trái tim cô. (Sự chân thành khiến cô cảm động và thay đổi suy nghĩ về anh.)
- "Để xiêu lòng": Để bản thân bị thuyết phục, dụ dỗ.
- Cô ấy không dễ dàng để xiêu lòng trước những lời đường mật. (Cô ấy không dễ bị thuyết phục bởi những lời nói ngọt ngào.)
Biến thể và từ gần giống
- Xiêu lòng xiêu dạ (thành ngữ): Nhấn mạnh trạng thái tinh thần và tình cảm đều bị lung lay, xao động.
- Động lòng (động từ): Cảm thấy xúc động, thương xót trong lòng, thường dẫn đến hành động giúp đỡ.
- Mềm lòng (động từ): Trở nên dịu dàng, cảm thông hơn, không còn cứng rắn như trước.
Từ đồng nghĩa
- Nhượng bộ: Chịu thua, chấp nhận theo yêu cầu của người khác.
- Đồng ý: Tán thành, chấp thuận.
- Cảm động: Bị xúc động, rung động trong lòng (thường dẫn đến thay đổi thái độ).
Các cụm từ liên quan
- Xiêu lòng vì...: Bị thuyết phục, lung lay ý chí vì một nguyên nhân cụ thể.
- Xiêu lòng vì tấm chân tình. (Bị cảm động và thay đổi vì tấm lòng chân thành.)
Thành ngữ liên quan
- Sắt đá cũng xiêu lòng: Ngay cả người cứng rắn, sắt đá nhất cũng phải mềm lòng, cảm động. Dùng để nhấn mạnh sức thuyết phục, cảm hóa rất lớn.
- Lời khẩn thiết của nó khiến sắt đá cũng phải xiêu lòng. (Lời nói tha thiết đến mức người vô tình nhất cũng phải động lòng.)
- đgt Ngả theo ý người khác: Bố mẹ tưởng con đã xiêu lòng (Ng-hồng).