đoái
Định nghĩa
- Động từ:
- Để ý, quan tâm đến: Dùng để chỉ hành động chú ý, nhìn đến hoặc suy nghĩ về ai đó, điều gì đó, thường với sắc thái quan tâm, thương xót hoặc lưu tâm.
- Thương xót, đoái hoài: Mang ý nghĩa thương hại, rủ lòng thương đến một người hay hoàn cảnh đáng thương.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trời cao có thấu, xin đoái thương cho kẻ khốn cùng. (Ý nói cầu xin sự thương xót từ bề trên.)
- Ngài đã chẳng đoái đến lời thỉnh cầu của họ. (Ngài đã không quan tâm đến lời yêu cầu của họ.)
- Bà ấy chẳng bao giờ đoái hoài đến chuyện thị phi. (Bà ấy chẳng bao giờ để ý đến chuyện thị phi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đoái thương": Thương xót, rủ lòng thương. Đây là cách dùng cổ, trang trọng, thường thấy trong văn chương hoặc lời cầu khẩn.
- Xin bề trên đoái thương mà cứu giúp.
- "Đoái tưởng": Nhớ đến, nghĩ đến (một cách trìu mến, thương cảm).
- Xa cách lâu ngày, không biết nàng có còn đoái tưởng đến ta.
- "Đoái nhìn": Nhìn đến, liếc nhìn (với sự chú ý).
- Ông chủ khó tính chẳng đoái nhìn đến đề xuất đó.
Biến thể và từ gần giống
- Đoái hoài (động từ): Là từ ghép cổ, nghĩa tương tự "đoái", nhấn mạnh sự quan tâm, để ý.
- Anh ta mải mê công việc, chẳng đoái hoài gì đến xung quanh.
- Đoái thương (động từ): Như đã giải thích ở trên.
Từ đồng nghĩa
- Quan tâm: Chú ý, lo lắng đến.
- Để ý: Chú ý, nhìn thấy.
- Thương xót: Cảm thấy thương hại, tội nghiệp.
- Lưu tâm: Để tâm, chú ý đến.
Từ trái nghĩa
- Lờ đi: Cố tình không để ý, không quan tâm.
- Bỏ mặc: Mặc kệ, không đoái hoài.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Không đoái hoài": Không để ý, không quan tâm đến.
- Cô ấy bước đi, không đoái hoài đến những lời bàn tán sau lưng.
- "Đoái đến": Quan tâm, để ý đến.
- Ước gì người ấy có một lần đoái đến tấm chân tình của ta.