đụp

đụp

Chiếc áo bà ba cũ kỹ ấy đã bị đụp nhiều chỗ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Được nhiều lần, chồng : Dùng để miêu tả quần áo, vải vóc bị rách nhiều chỗ đã được đi lại nhiều lần, đến mức các miếng chồng lên nhau.
    • Trơ trẽn, mặt dày (khẩu ngữ): Dùng để chỉ người thái độliêm sỉ, không biết xấu hổ, không còn biết giữ thể diện.
  2. Danh từ (, ít dùng):

    • Người đỗ Tú tài nhiều lần nhưng không thể lên cao hơn: Trong hệ thống khoa cử phong kiến ngày xưa, chỉ người đi thi đỗ bậc Tú tài (cử nhân) nhiều lần nhưng không thể thi đỗ lên các bậc cao hơn (như Tiến sĩ).
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Chiếc áo ba ấy đã đụp hết cả lại. (Chiếc áo ba ấy đã được chồng đụp hết cả rồi.)
    • nói dối mặt mày cứ tỉnh , đụp thật! ( nói dối mặt mày cứ tỉnh , trơ trẽn thật!)
  • Danh từ ():

    • Cụ đồ Nho ấy một ông đụp, thi mãi chỉ đỗ Tú tài. (Cụ đồ Nho ấy một ông đỗ Tú tài nhiều lần, thi mãi chỉ đỗ được bậc ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mặt đụp": một cụm từ khẩu ngữ mạnh mẽ để chê bai, mắng nhiếc người bộ mặt trơ tráo, không biết xấu hổ.

    • Cái thằng mặt đụp! Lấy đồ của người ta còn cãi. (Cái thằng mặt dày! Lấy đồ của người ta còn cãi.)
  • "áo đụp": chỉ cái áo được vá víu nhiều chỗ, thường áo ba hoặc áo nâu của người lao động nghèo ngày xưa.

    • cụ mặc chiếc áo đụp đi chợ. ( cụ mặc chiếc áo chằng đụp đi chợ.)
Biến thể từ liên quan
  • đụp (động từ): hành động đi lại nhiều lần trên cùng một chỗ rách hoặc trên một tấm vải .

    • Tấm chăn rách, phải đụp mấy lượt. (Tấm chăn rách, phải đi lại mấy lượt.)
  • Trơ trẽn (tính từ): từ đồng nghĩa với nghĩa "mặt dày" của "đụp", chỉ sựliêm sỉ.

  • Chắp (động từ/tính từ): có nghĩa gần với " đụp", chỉ việc ghép nối các mảnh rời rạc, tạm bợ.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Vá víu: (động từ/tính từ) chỉ việc sửa chữa tạm thời, chắp nối cho lành.
  • Trơ tráo: (tính từ) đồng nghĩa với nghĩa "mặt dày", chỉ sựliêm sỉ một cách lộ liễu.
  • Cựu tú tài (danh từ, ): từ chỉ chung những người đỗ tú tài thời xưa, có thể bao hàm cả những ông "đụp".
Lưu ý sử dụng
  • Từ "đụp" mang sắc thái khẩu ngữ, dân dã. Khi dùng với nghĩa "trơ trẽn", tính chất chê bai, mắng nhiếc mạnh, nên thận trọng khi sử dụng.
  • Nghĩa danh từ chỉ "người đỗ tú tài nhiều lần" ngày nay hầu như không còn được dùng, chỉ xuất hiện trong văn chương hoặc khi nói về thời phong kiến.