ươn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Về cá, tôm, thịt) không còn tươi, bắt đầu có mùi hôi khó chịu: Dùng để miêu tả thực phẩm, đặc biệt là hải sản và thịt, khi đã để lâu, bắt đầu hỏng và có dấu hiệu ôi thiu.
- Ốm yếu, uể oải, thiếu sinh khí (thường dùng cho người, đặc biệt là trẻ em): Dùng để miêu tả trạng thái sức khỏe không tốt, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống một cách dai dẳng.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa về thực phẩm:
- Mua cá về phải nấu ngay, để lâu sẽ ươn.
- Thịt để qua đêm không bảo quản lạnh đã bị ươn, không thể dùng được nữa.
- Nghĩa về sức khỏe:
- Cháu bé dạo này trông ươn quá, có phải bị ốm không?
- Sau trận sốt, người nó vẫn còn ươn ra, chưa khỏe hẳn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ươn người": cảm thấy người mệt mỏi, uể oải, không có sức lực.
- Thời tiết thay đổi khiến tôi cảm thấy ươn người.
- "ươn ướt": (thường dùng với nghĩa bóng) chỉ sự yếu đuối, thiếu quyết đoán, nhút nhát.
- Tính nó ươn ướt thế thì làm sao giải quyết được việc lớn.
Biến thể và từ gần giống
- Ướt: (tính từ) có nước, bị thấm nước. (Lưu ý: "ướt" và "ươn" là hai từ khác nhau, nhưng đôi khi có thể kết hợp trong cụm từ "ươn ướt" với nghĩa bóng).
- Ôi: (tính từ) dùng cho thực phẩm (đặc biệt là chất béo, dầu mỡ) đã bị biến chất, có mùi khó chịu. "Ôi" thường chỉ mức độ hỏng nặng hơn "ươn".
- Ảo: (tính từ) yếu ớt, không có thực chất. Có thể dùng với nghĩa tương tự "ươn" trong một số ngữ cảnh bóng bẩy.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa về thực phẩm: Ôi, thiu, hỏng, đã để lâu.
- Nghĩa về sức khỏe: Uể oải, mệt mỏi, ốm yếu, bải hoải, thiếu sinh lực.
Thành ngữ liên quan
- Cá không ăn muối cá ươn: Thành ngữ này khuyên răn con cái phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ, nếu không sẽ hư hỏng, giống như cá không được ướp muối sẽ nhanh chóng bị ươn.
- Cha mẹ khuyên bảo phải nghe, "cá không ăn muối cá ươn" con ạ.
- tt. 1. (Cá, tôm, thịt) không còn tươi, đã chớm có mùi hôi: đem cá về nấu đi kẻo ươn hết Cá không ăn muối cá ươn (tng.). 2. ốm yếu dai dẳng: Thằng bé nhà mình dạo này ươn quá ăn uống ra sao mà trông ươn người đến thế.