áp đặt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Dùng sức ép, quyền lực hoặc vị thế để bắt người khác phải chấp nhận, tuân theo một ý kiến, quyết định, quy tắc hoặc điều kiện nào đó không cần xem xét nguyện vọng hay ý kiến của họ. Hành động này thường mang tính chất cưỡng chế, thiếu dân chủ không tôn trọng sự tự nguyện.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Không nên áp đặt suy nghĩ của người lớn lên trẻ em. (Không nên dùng suy nghĩ của mình để bắt trẻ em phải nghe theo.)
    • Cường quốc đó tìm cách áp đặt các điều khoản thương mại bất lợi lên các nước nhỏ hơn. (Cường quốc đó dùng sức mạnh để bắt các nước nhỏ phải chấp nhận các điều khoản thương mại không lợi.)
    • Anh ấy luôn áp đặt quan điểm cá nhân trong mọi cuộc thảo luận, khiến mọi người khó chịu. (Anh ấy luôn bắt mọi người phải nghe chấp nhận ý kiến riêng của mình trong các cuộc bàn luận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "áp đặt tư tưởng": bắt buộc người khác phải tiếp nhận tin theo một hệ tư tưởng, quan điểm nhất định.
    • Chế độ độc tài thường áp đặt tư tưởng thông qua hệ thống tuyên truyền.
  • "áp đặt điều kiện": đưa ra những yêu cầu bắt buộc đối phương phải chấp nhận như một tiền đề.
    • Việc áp đặt quá nhiều điều kiện đã khiến cuộc đàm phán thất bại.
  • "bị áp đặt": ở trạng thái bị bắt buộc phải chấp nhận một điều đó từ người khác.
    • ấy cảm thấy mệt mỏi luôn bị áp đặt trong công việc.
Biến thể từ gần giống
  • Áp đảo (động từ): dùng ưu thế vượt trội (về sức mạnh, số lượng, tinh thần) để lấn át, làm cho đối phương không thể chống cự.
    • Lực lượng của ta đã áp đảo hoàn toàn quân địch.
  • Cưỡng ép / Cưỡng bức (động từ): dùng lực hoặc sức ép mạnh mẽ để bắt buộc người khác làm điều trái với ý muốn của họ.
    • Hắn cưỡng ép ấy vào bản hợp đồng.
Từ đồng nghĩa
  • Bắt buộc: buộc phải làm theo, không sự lựa chọn nào khác.
  • Ép buộc: dùng áp lực để bắt người khác phải làm điều đó.
  • Quy định cứng nhắc: đưa ra các quy tắc, điều lệ một cách máy móc, không linh hoạt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verb) đặc thù nào cho từ "áp đặt" trong tiếng Việt. Hành động thường được diễn đạt trực tiếp bằng động từ "áp đặt" kết hợp với tân ngữ (áp đặt cái lên ai/điều ).

Thành ngữ liên quan
  • "Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên": Thành ngữ này phản ánh quan niệm không nên dùng sức ép trong chuyện tình cảm, hôn nhân. liên hệ gián tiếp với ý niệm phản đối sự áp đặt trong các mối quan hệ cá nhân.
  • "Mạnh được yếu thua" / " lớn nuốt ": Những câu này phản ánh thực tế nơi kẻ mạnh thường áp đặt ý chí, luật lệ lên kẻ yếu.
  1. đg. Dùng sức ép bắt phải chấp nhận (một chế độ chính trị, hình thức chính quyền, v.v.).

Từ chứa "áp đặt"