An Lạc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên gọi một số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn tại Việt Nam: "An Lạc" là tên của các phường, xã và thị trấn thuộc nhiều tỉnh, thành phố khác nhau.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Phường An Lạc thuộc thành phố Cần Thơ.
- Thị trấn An Lạc là huyện lỵ của huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xã An Lạc thuộc huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn bản hành chính, địa lý: Tên "An Lạc" thường xuất hiện trong các văn bản chính thức, bản đồ hoặc khi chỉ dẫn địa chỉ cụ thể.
- Công ty có trụ sở tại phường An Lạc, quận Bình Tân.
- Dự án đầu tư vào xã An Lạc, huyện Sơn Động.
Biến thể và từ gần giống
- An Lạc (từ Hán Việt): Trong ngữ cảnh khác (không phải tên địa danh), "an lạc" là một từ Hán Việt có nghĩa là yên ổn và vui vẻ, chỉ trạng thái bình an, hạnh phúc.
- Mong cho mọi người được an lạc. (Mong cho mọi người được bình an, hạnh phúc.)
Từ đồng nghĩa (cho nghĩa từ Hán Việt)
- Bình an: trạng thái yên ổn, không có loạn lạc, nguy hiểm.
- Thanh thản: trạng thái tâm hồn nhẹ nhàng, yên tĩnh.
- Hạnh phúc: trạng thái vui sướng, mãn nguyện.
Lưu ý
- Khi viết hoa ("An Lạc"), đây chủ yếu là tên riêng của đơn vị hành chính.
- Khi viết thường ("an lạc"), đây là từ chung có nghĩa là sự bình yên, hạnh phúc (thường dùng trong văn chương, lời chúc).
- (phường) tp. Cần Thơ, Cần Thơ
- (thị trấn) h. Bình Chánh, tp. Hồ Chí Minh
- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Hạ Lang (Cao Bằng), h. Lục Yên (Yên Bái), h. Sơn Động (Bắc Giang), h. Chí Linh (Hải Dương), h. Lạc Thuỷ (Hoà Bình)