Sai
Động từ:
- Bảo người dưới làm việc gì đó cho mình: Hành động yêu cầu, phân công ai đó (thường là người có vị trí thấp hơn hoặc người phụ thuộc) thực hiện một công việc.
- Ví dụ: Bà cụ sai đứa cháu ra chợ mua rau.
Tính từ:
- (Cây cối) có hoa quả hoặc củ nhiều và sít vào nhau: Mô tả tình trạng cây trồng cho năng suất cao, ra nhiều trái hoặc củ.
- Ví dụ: Mùa này, cây bưởi nhà tôi rất sai quả.
- Không phù hợp với cái hoặc điều có thật, mà có khác đi: Chỉ sự không trùng khớp với sự thật, thực tế.
- Ví dụ: Lời khai của anh ta hoàn toàn sai sự thật.
- Chệch đi so với nhau, không khớp với nhau: Chỉ sự lệch lạc, không ăn khớp giữa các bộ phận hoặc yếu tố.
- Ví dụ: Sau tai nạn, khớp vai của ông ấy bị sai.
- Không phù hợp với yêu cầu khách quan, lẽ ra phải khác: Chỉ sự không đúng, không chính xác so với một chuẩn mực, kết quả mong đợi.
- Ví dụ: Phép tính này cho ra đáp số sai.
- Không phù hợp với phép tắc, với những điều quy định: Chỉ sự vi phạm các quy tắc, chuẩn mực đã được thiết lập.
- Ví dụ: Học sinh viết sai chính tả sẽ bị trừ điểm.
Động từ:
- Ông chủ sai nhân viên đi giao hàng cho khách.
- Mẹ tôi thường sai tôi quét nhà mỗi sáng.
Tính từ:
- Giàn mướp nhà bác ấy năm nay sai quả lắm.
- Thông tin trên mạng đôi khi rất sai lệch.
- Cánh cửa đóng không khít vì bản lề bị sai.
- Đồng hồ của tôi chạy sai năm phút mỗi ngày.
- Anh ấy bị phạt vì làm sai quy trình.
"Sai vặt": Sai bảo, bắt làm những việc lặt vặt, nhỏ nhặt.
- Bà chủ hay sai vặt người giúp việc cả ngày.
"Sai lầm" (thường dùng như danh từ): Chỉ một quyết định, hành động hoặc ý kiến không đúng đắn, dẫn đến hậu quả không tốt.
- Thừa nhận sai lầm là bước đầu tiên để sửa chữa.
"Sai sót" (thường dùng như danh từ): Chỉ những lỗi nhỏ, thiếu sót trong công việc, văn bản.
- Bản báo cáo cần được kiểm tra lại để tránh mọi sai sót.
Sai bảo (động từ): Có nghĩa tương tự "sai", chỉ việc ra lệnh, phân công công việc cho người dưới.
- Anh ta chỉ biết ngồi đó sai bảo người khác làm.
Sai khác (tính từ): Chỉ sự khác biệt, không giống nhau.
- Có một chút sai khác giữa hai bản in.
Sai trái (tính từ): Chỉ hành động, việc làm không đúng đắn, trái với đạo đức hoặc pháp luật.
- Những hành vi sai trái sẽ bị trừng trị.
- Động từ: Khiến, bảo, phân công, ra lệnh.
- Tính từ (nghĩa cây cối): Trĩu quả, nhiều quả, sum suê.
- Tính từ (nghĩa không đúng): Nhầm, lỗi, không chính xác, sai lệch, bậy.
(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không phổ biến. Dưới đây là các cụm động từ có chứa "sai") - Sai khiến: Sai bảo, bắt làm việc (thường mang sắc thái tiêu cực, hách dịch). - Hắn ta thích sai khiến người khác như kẻ hầu.
- Sai ngoài: (Dùng trong may mặc) Chỉ việc cắt, may không đúng với mẫu hoặc số đo.
- Chiếc áo này bị sai ngoài nên mặc rất chật.
"Sai một li, đi một dặm": Chỉ một sai lầm rất nhỏ ban đầu có thể dẫn đến hậu quả, sai lệch rất lớn về sau.
- Phải tính toán thật cẩn thận, sai một li đi một dặm đấy.
"Đúng người đúng việc, sai một tí sai cả đời": Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn chính xác con người và công việc, vì chỉ một sự sai lầm nhỏ cũng có thể ảnh hưởng lâu dài.
- 1 đg. Bảo người dưới làm việc gì đó cho mình. Sai con pha chè mời khách. Sai vặt (sai làm việc lặt vặt).
- 2 t. (Cây cối) có hoa quả hoặc củ nhiều và sít vào nhau. Vườn cam sai quả. Sắn sai củ. Quả sai chi chít.
- 3 t. 1 Không phù hợp với cái hoặc điều có thật, mà có khác đi. Nói sai sự thật. Đánh máy sai (so với bản gốc). Tin đồn sai. Đoán không sai. 2 Chệch đi so với nhau, không khớp với nhau. Sai khớp xương. Hai con số sai với nhau. 3 Không phù hợp với yêu cầu khách quan, lẽ ra phải khác. Đồng hồ chạy sai. Đáp số sai. Chủ trương sai. 4 Không phù hợp với phép tắc, với những điều quy định. Viết sai chính tả. Phát âm sai. Việc làm sai nguyên tắc.