ba lăng nhăng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (khẩu ngữ):
- Vớ vẩn, không đâu vào đâu: Dùng để chỉ những điều không có giá trị, không nghiêm túc, thiếu căn cứ hoặc ý nghĩa.
- Tầm phào, vô giá trị: Chỉ những thứ nhảm nhí, không đáng quan tâm hoặc không có ích lợi thực sự.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta suốt ngày ăn nói ba lăng nhăng, chẳng ai tin lời nào. (Anh ta suốt ngày nói những điều vớ vẩn, chẳng ai tin lời nào.)
- Đừng để tâm đến những lời đồn ba lăng nhăng ấy. (Đừng để tâm đến những lời đồn nhảm nhí ấy.)
- Trên mạng có quá nhiều thông tin ba lăng nhăng. (Trên mạng có quá nhiều thông tin vô giá trị.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chuyện ba lăng nhăng": những câu chuyện vô bổ, tầm phào.
- Cả buổi họp chỉ toàn bàn những chuyện ba lăng nhăng. (Cả buổi họp chỉ toàn bàn những chuyện vô bổ.)
- "tính nết ba lăng nhăng": tính cách không đứng đắn, thiếu nghiêm túc.
- Cô ấy bị mọi người đánh giá là có tính nết ba lăng nhăng. (Cô ấy bị mọi người đánh giá là có tính cách không đứng đắn.)
Biến thể và từ gần giống
- Lăng nhăng (tính từ): Có nghĩa tương tự, thường dùng ngắn gọn hơn.
- Anh ta cứ nói lăng nhăng mãi. (Anh ta cứ nói nhảm nhí mãi.)
- Vớ vẩn (tính từ): Không có giá trị, không đáng tin.
- Tầm phào (tính từ): Nhỏ nhặt, vô nghĩa, không đáng kể.
Từ đồng nghĩa
- Vô bổ: Không có ích lợi gì.
- Nhảm nhí: Ngớ ngẩn, không có ý nghĩa.
- Linh tinh: Lộn xộn, không có trật tự, không đâu vào đâu.
Từ trái nghĩa
- Nghiêm túc: Có thái độ đúng mực, trang nghiêm.
- Đứng đắn: Chín chắn, có giá trị.
- Hữu ích: Có ích lợi, có giá trị sử dụng.
Lưu ý sử dụng
- "Ba lăng nhăng" là từ khẩu ngữ, mang sắc thái không trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn nói. Cần thận trọng khi sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn viết chính thức.
- Từ này thường dùng với hàm ý chê bai, coi thường hoặc phê phán những điều được cho là vô giá trị.
- t. (kng.). Vớ vẩn, không đâu vào đâu, không có giá trị, ý nghĩa gì. Ăn nói ba lăng nhăng. Học những thứ ba lăng nhăng.