cáng đáng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nhận lấy và đảm đương, coi đó là trách nhiệm của mình: Từ này diễn tả việc chủ động gánh vác, đảm nhận một công việc, trách nhiệm nào đó, thường là công việc khó khăn, nặng nề.
- Chịu đựng, gánh chịu: Diễn tả việc phải chịu đựng một gánh nặng về vật chất hoặc tinh thần.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "cáng đáng nổi/không nổi": diễn tả khả năng hoặc không có khả năng đảm đương được.
- Công việc quá lớn, một người không thể cáng đáng nổi.
- "cáng đáng hết/ mọi": nhấn mạnh việc đảm nhận toàn bộ mọi thứ.
- Người mẹ đơn thân ấy phải cáng đáng mọi thứ một mình.
Biến thể và từ gần giám
- Đảm đương (đg): Có nghĩa tương tự, chỉ việc nhận lấy và thực hiện công việc, trách nhiệm. "Cáng đáng" thường mang sắc thái nặng nề, vất vả hơn "đảm đương".
- Gánh vác (đg): Nhận lấy và chịu trách nhiệm về công việc nặng nề. Rất gần nghĩa với "cáng đáng".
- Chịu đựng (đg): Nhấn mạnh khía cạnh chịu khổ sở, khó khăn, có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự.
Từ đồng nghĩa
- Đảm đương: Nhận lấy và thực hiện trách nhiệm.
- Gánh vác: Nhận lấy và chịu trách nhiệm về việc nặng nề.
- Đảm nhiệm: Nhận lấy và giữ một chức vụ, công việc cụ thể.
- Chịu trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về việc gì đó.
Từ trái nghĩa
- Từ chối: Không nhận, không đồng ý làm.
- Trốn tránh: Tìm cách lảng tránh trách nhiệm.
- Khoán trắng: Giao phó hoàn toàn cho người khác (mang sắc thái tiêu cực).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Một mình cáng đáng: Tự mình gánh vác mọi việc mà không có sự chia sẻ, giúp đỡ.
- Sau khi chồng mất, chị ấy một mình cáng đáng nuôi ba đứa con nhỏ.
- Cáng đáng việc nước việc nhà: (Thành ngữ) Chỉ việc gánh vác cả công việc chung của đất nước và công việc riêng của gia đình, ý nói trách nhiệm rất lớn.
- đg. Nhận lấy và làm, coi như nghĩa vụ của mình (nói về công việc khó khăn). Cáng đáng công việc của nhóm. Sức yếu không cáng đáng nổi.