côi

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Trạng thái mồ côi, không cha mẹ: "côi" chỉ tình trạng một người, đặc biệt trẻ em, không còn cha hoặc mẹ, hoặc cả hai.
    • Sự cô đơn, lẻ loi: "côi" cũng được dùng để diễn tả cảm giác hoặc trạng thái đơn độc, không người thân bên cạnh.
  2. Tính từ:

    • Mồ côi, không nơi nương tựa: Dùng để mô tả người hoặc vậttrạng thái thiếu vắng sự chăm sóc, che chở.
    • độc, lẻ loi: Mô tả cảm giác hoặc hoàn cảnh sống một mình, không bạn đồng hành.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Côi số phận của nhiều trẻ em sau chiến tranh. (Tình trạng mồ côi điều nhiều trẻ em phải chịu sau chiến tranh.)
    • Anh ấy sống trong cảnh côi từ nhỏ. (Anh ấy sống trong tình trạng không cha mẹ từ nhỏ.)
  • Tính từ:

    • Đứa bé côi ấy được nhận nuôi bởi một gia đình tốt bụng. (Đứa bé mồ côi ấy được một gia đình tốt bụng nhận nuôi.)
    • Cảm giác côi khiến ấy luôn tìm kiếm sự ấm áp. (Cảm giác độc khiến ấy luôn tìm kiếm sự ấm áp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "côi cút": tình trạng đơn độc, không nơi nương tựa, thường nhấn mạnh sự thiếu thốn tình cảm.

    • Sống côi cút một mình giữa phố thị đông đúc. (Sống đơn độc, không người thân giữa phố thị đông đúc.)
  • "côi rơi": trạng thái lẻ loi, bị bỏ rơi.

    • Những mảnh đời côi rơi cần sự giúp đỡ của xã hội. (Những số phận bị bỏ rơi cần sự giúp đỡ của xã hội.)
Biến thể từ gần giống
  • Mồ côi (danh từ/tính từ): tình trạng không cha mẹtừ ghép phổ biến hơn "côi".

    • Trẻ mồ côi thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. (Trẻ không cha mẹ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.)
  • Lẻ loi (tính từ): chỉ sự đơn độc, không ai bên cạnh.

    • Một mình lẻ loi giữa dòng đời. (Một mình đơn độc giữa dòng đời.)
Từ đồng nghĩa
  • Đơn độc: trạng thái chỉ một mình, không bạn hay người thân.
  • Lẻ bóng: tình trạng không người đồng hành, thường dùng trong văn chương.
  • Bơ vơ: cảm giác lạc lõng, không nơi nương tựa.
Thành ngữ liên quan
  • Côi cút như chim lạc bầy: diễn tả sự đơn độc, không nơi nương tựa, giống như chim bị lạc khỏi đàn.
    • Sau khi mẹ mất, cậu cảm thấy côi cút như chim lạc bầy. (Sau khi mẹ mất, cậu cảm thấy đơn độc, không nơi nương tựa.)

Khám phá thêm

Các từ liên quan

côi
Đứa trẻ mồ côi ngồi một mình trên chiếc xích đu.