khan
/kɑ:n/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Thiếu hoặc không có nước: Trạng thái không có đủ lượng nước cần thiết.
- Không ngậm nước (hóa học): Chỉ một chất ở dạng tinh khiết, không chứa nước.
- Thiếu thứ gì đó cần thiết hoặc thường đi kèm: Trạng thái không có một yếu tố phụ trợ, bổ sung thông thường.
- Khan hiếm, thiếu hụt so với nhu cầu: Tình trạng cung không đủ cầu trên thị trường.
Tính từ (phương ngữ):
- Khản (giọng): Giọng nói bị khàn, không trong trẻo do nói nhiều, bị bệnh hoặc mệt mỏi.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa thiếu nước):
- Đồng ruộng khan nước sau nhiều ngày nắng hạn. (Cánh đồng thiếu nước sau nhiều ngày nắng hạn.)
- Bừa khan là bừa đất khi không có nước. (Bừa khan là bừa đất trong điều kiện khô.)
Tính từ (nghĩa hóa học):
- Muối khan là muối không chứa nước kết tinh. (Muối khan là muối ở dạng khô, không ngậm nước.)
Tính từ (nghĩa thiếu yếu tố kèm theo):
- Ông ấy thích uống rượu khan, không cần đồ nhắm. (Ông ấy thích uống rượu không, không cần thức ăn kèm.)
- Trời rét khan là trời rét nhưng không có mưa phùn. (Trời rét khan là kiểu rét khô.)
Tính từ (nghĩa khan hiếm):
- Thị trường đang khan hàng nhập khẩu. (Thị trường đang thiếu hụt hàng nhập khẩu.)
- Cửa hàng khan tiền lẻ vào cuối ngày. (Cửa hàng thiếu tiền lẻ vào cuối ngày.)
Tính từ (nghĩa khản giọng):
- Nói cả buổi, giọng cô ấy đã bị khan. (Nói cả buổi, giọng cô ấy đã bị khàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nói khan nói vã": Nói nhiều đến mức giọng bị khàn và khô cổ, thường thể hiện sự vất vả, thiếu thốn trong lời nói hoặc tranh cãi dai dẳng.
- Hai bên nói khan nói vã mãi mà không ai chịu nhường ai. (Hai bên tranh cãi dai dẳng đến khản cả giọng mà không bên nào chịu nhường.)
"Đau bụng khan": Cơn đau bụng không kèm theo các triệu chứng khác như tiêu chảy hoặc nôn mửa.
- Cháu bé bị đau bụng khan, có lẽ do ăn khó tiêu. (Cháu bé bị đau bụng đơn thuần, không kèm theo đi ngoài.)
Biến thể và từ liên quan
Khan hiếm (tính từ): Rất ít, thiếu thốn so với nhu cầu.
- Nguồn nguyên liệu này đang trở nên khan hiếm. (Nguồn nguyên liệu này đang trở nên rất thiếu.)
Khản (tính từ): (Cách viết/phát âm phổ biến hơn) Chỉ tình trạng giọng nói bị khàn.
- Anh ấy bị khản giọng vì cảm lạnh. (Anh ấy bị khàn giọng vì cảm lạnh.)
Từ đồng nghĩa
- Thiếu: Không có đủ, vắng mặt.
- Khô: Không có ẩm ướt, không có nước.
- Khản (giọng): Giọng nói không trong, bị rè.
Từ trái nghĩa
- Đủ: Có số lượng cần thiết.
- Dư thừa: Có nhiều hơn mức cần thiết.
- Ẩm: Có độ ẩm, có nước.
- Trong (giọng): Giọng nói rõ ràng, thanh thoát.
- I t. 1 Thiếu hay không có lượng nước cần thiết. Đồng ruộng khan nước. Bừa khan. 2 (chm.). Không ngậm nước. Muối khan. 3 Thiếu cái được coi là cần thiết hay cái thường kèm theo. Uống rượu khan một mình. Đau bụng khan. Trời rét khan. Nói khan nói vã. 4 Thiếu hẳn so với yêu cầu của thị trường. Khan hàng. Khan tiền lẻ.
- II t. Như khản. Nói nhiều cổ.