cứt đái

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chất thải của trẻ sơ sinh: Từ thô tục dùng để chỉ chung phân nước tiểu của trẻ nhỏ, thường dính trên lót.
    • Vật bẩn thỉu, đáng ghê tởm (nghĩa bóng): Đôi khi được dùng với nghĩa bóng để chỉ những thứ rất bẩn hoặc đáng khinh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người mẹ không sợ cứt đái của con. (Người mẹ không ngại chất thải bẩn từ đứa con của mình.)
    • Giặt lót đầy cứt đái việc vất vả. (Việc giặt những chiếc lót dính đầy chất thải của trẻ rất cực nhọc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để chửi mắng, xúc phạm: Từ này có thể được dùng với hàm ý mạnh để lăng mạ, coi ai đó hoặc điều đó thật đê tiện, bẩn thỉu.
    • Đồ cứt đái! Mày không đáng một xu. (Đồ đáng khinh! Mày chẳng giá trị .)
Lưu ý sử dụng
  • Mức độ trang trọng: "Cứt đái" từ rất thô tục. Tuyệt đối không sử dụng trong văn viết trang trọng, giao tiếp lịch sự hoặc các ngữ cảnh cần sự tế nhị.
  • Ngữ cảnh phù hợp: Chỉ nên dùng trong khẩu ngữ rất suồng sã, giữa những người thân thiết, hoặc khi muốn bộc lộ sự ghê tởm, khinh bỉmức độ cao. Tốt nhất nên tránh sử dụng.
Biến thể từ gần giống
  • Cứt: (danh từ, thô tục) Chỉ riêng phân.
  • Đái: (động từ/danh từ, thô tục) Chỉ hành động đi tiểu hoặc nước tiểu.
  • Chất thải: (danh từ, trung lập) Từ trang trọng y khoa để chỉ chung các sản phẩm bài tiết của cơ thể.
  • Phân nước tiểu: (cụm danh từ, trung lập) Cách nói đầy đủ trung tính hơn.
Từ đồng nghĩa (cùng mức độ thô tục)
  • Cứt đái: (từ ghép thô tục phổ biến nhất).
  • Đồ bẩn thỉu: (cụm từ, ít thô tục hơn) Dùng để chỉ chung những thứ dáy.
Thành ngữ/Cách nói kiêng kỵ liên quan
  • Kiêng kỵ trong văn hóa: Trong quan niệm dân gian, "cứt đái" của trẻ con đôi khi được coi thứ không may mẻ, cần tránh nói đến một cách trực tiếpnhững nơi như nhà mới, dịp lễ tết.
  • Cách nói giảm, nói tránh: Trong giao tiếp thông thường, người ta thường dùng các từ như "ấy", "chuyện đó", "bẩn" hoặc "/bỉm bẩn" để ám chỉ, tránh nói thẳng ra từ này.
  1. dt. Cứt nước đái (thtục): Người mẹ không sợ cứt đái của con.