ca
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ đựng để uống nước, có quai, thành đứng: Một loại vật dụng thường làm bằng kim loại hoặc nhựa, dùng để đựng và uống nước, có dung tích nhỏ.
- Dụng cụ đong lường có tay cầm: Dụng cụ dùng để đo lường thể tích chất lỏng, thường có dung tích từ một phần tư lít đến một hoặc hai lít.
- Phiên làm việc liên tục: Khoảng thời gian làm việc được quy định trong ngày tại nhà máy, bệnh viện hoặc cơ sở dịch vụ.
- Tập thể người cùng làm một phiên: Toàn bộ nhân viên, công nhân làm việc chung trong một khoảng thời gian nhất định.
- Trường hợp, đặc biệt là trường hợp bệnh: Một sự việc, tình huống cụ thể; trong y học chỉ một đối tượng bệnh nhân hoặc một lần điều trị.
- Điệu hát dân tộc cổ truyền: Một thể loại âm nhạc dân gian, đặc biệt phổ biến ở miền Trung và Nam Bộ Việt Nam.
- Bài văn vần ngắn, thường để hát: Một tác phẩm thơ có vần điệu, thường được phổ nhạc hoặc dùng để ngâm nga.
Động từ:
- Hát, đặc biệt là các điệu hát cổ truyền: Hành động cất tiếng hát, thường dùng cho các làn điệu dân ca, vọng cổ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (đồ đựng):
- Anh ấy rót đầy nước vào ca.
- Tôi uống một ca nước lọc sau khi chạy bộ.
Danh từ (dụng cụ đong):
- Bà nội dùng ca nhựa để đong gạo.
- Công thức này cần một ca rưỡi sữa.
Danh từ (phiên làm việc):
- Nhà máy vận hành liên tục với ba ca mỗi ngày.
- Bố tôi thường xuyên phải làm ca đêm.
Danh từ (tập thể làm việc):
- Ca trực của chúng tôi gồm năm người.
- Năng suất của ca sáng luôn cao nhất.
Danh từ (trường hợp bệnh):
- Bác sĩ ghi nhận một ca nhiễm trùng hiếm gặp.
- Hôm nay phòng mổ có ba ca phẫu thuật.
Danh từ (điệu hát):
- Bà tôi rất thích nghe ca Huế.
- Bài ca vọng cổ đó rất cảm động.
Danh từ (bài văn vần):
- Cụ đồ sáng tác một bài ca về quê hương.
- Những bài ca dao được truyền miệng qua nhiều thế hệ.
Động từ:
- Nghệ sĩ ca một bài chèo cổ.
- Ông cụ thường ca những câu hát Nam Bộ bên hiên nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
"Giao ca": Hành động bàn giao công việc giữa hai phiên làm việc kế tiếp.
- Họ tổ chức buổi họp giao ca lúc 6 giờ sáng.
"Ca trực": Phiên làm việc có nhiệm vụ trực, sẵn sàng ứng phó.
- Bác sĩ đang trong ca trực cấp cứu.
"Ca khúc": Từ ghép chỉ bài hát có nhạc và lời hoàn chỉnh.
- Ca khúc đó đã trở thành huyền thoại.
Biến thể và từ liên quan
- Ca sĩ (danh từ): Người có nghề nghiệp chuyên đi hát.
- Ca hát (động từ): Hoạt động hát nói chung.
- Ca dao (danh từ): Thể loại văn học dân gian, thơ ca dân gian truyền miệng.
- Ca kịch (danh từ): Loại hình sân khấu kết hợp hát và diễn xuất.
- Ca nước (danh từ): Lượng nước đựng vừa một ca.
Từ đồng nghĩa
- Ly, cốc (cho nghĩa đồ đựng).
- Ca-bin (từ mượn, chỉ dụng cụ đong trong một số ngữ cảnh).
- Phiên, kíp (cho nghĩa phiên làm việc).
- Trường hợp, vụ (cho nghĩa sự việc, bệnh án).
- Hát, xướng (cho nghĩa động từ).
Lưu ý
- Từ "ca" còn là ký hiệu hóa học của nguyên tố Canxi (Calcium) và là chữ viết tắt của "Công an". Tuy nhiên, đây là các từ đồng âm khác nghĩa, không thuộc phạm vi giải thích của mục từ này.
- Khi dùng với nghĩa là đồ đựng hoặc dụng cụ đong, "ca" thường chỉ vật có dung tích nhỏ, không dùng cho bình chứa lớn.
- 1 d. 1 Đồ đựng dùng để uống nước, có quai, thành đứng như thành vại. Rót nước vào ca. Uống một ca nước. 2 Dụng cụ đong lường, có tay cầm, dung tích từ một phần tư lít đến một, hai lít.
- 2 d. 1 Phiên làm việc liên tục được tính là một ngày công ở xí nghiệp hoặc cơ sở phục vụ. Một ngày làm ba ca. Làm ca đêm. Giao ca*. 2 Toàn thể những người cùng làm trong một ca, nói chung. Năng suất của toàn ca.
- 3 d. 1 (cũ). Trường hợp. 2 (chm.). Trường hợp bệnh, trong quan hệ với việc điều trị. Ca cấp cứu. Mổ hai ca.
- 4 I đg. Hát (thường nói về những điệu cổ truyền ở miền trung Trung Bộ và Nam Bộ). Ca một bài vọng cổ. Ca khúc khải hoàn (hát mừng thắng trận trở về, khi chiến tranh kết thúc).
- II d. 1 Điệu hát dân tộc cổ truyền ở một số địa phương trung Trung Bộ, Nam Bộ. Huế*. Bài ca vọng cổ. 2 Bài văn vần ngắn, thường dùng để hát hoặc ngâm.
- Kí hiệu hoá học của nguyên tố calcium (canxi).
- Công an, viết tắt.