ca

Học thuật
Thân thiện
ca

Một người đàn ông rót nước từ bình vào một cái ca màu xanh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ đựng để uống nước, quai, thành đứng: Một loại vật dụng thường làm bằng kim loại hoặc nhựa, dùng để đựng uống nước, dung tích nhỏ.
    • Dụng cụ đong lường tay cầm: Dụng cụ dùng để đo lường thể tích chất lỏng, thường dung tích từ một phần lít đến một hoặc hai lít.
    • Phiên làm việc liên tục: Khoảng thời gian làm việc được quy định trong ngày tại nhà máy, bệnh viện hoặc cơ sở dịch vụ.
    • Tập thể người cùng làm một phiên: Toàn bộ nhân viên, công nhân làm việc chung trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Trường hợp, đặc biệt trường hợp bệnh: Một sự việc, tình huống cụ thể; trong y học chỉ một đối tượng bệnh nhân hoặc một lần điều trị.
    • Điệu hát dân tộc cổ truyền: Một thể loại âm nhạc dân gian, đặc biệt phổ biếnmiền Trung Nam Bộ Việt Nam.
    • Bài văn vần ngắn, thường để hát: Một tác phẩm thơ vần điệu, thường được phổ nhạc hoặc dùng để ngâm nga.
  2. Động từ:

    • Hát, đặc biệt các điệu hát cổ truyền: Hành động cất tiếng hát, thường dùng cho các làn điệu dân ca, vọng cổ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (đồ đựng):

    • Anh ấy rót đầy nước vào ca.
    • Tôi uống một ca nước lọc sau khi chạy bộ.
  • Danh từ (dụng cụ đong):

    • nội dùng ca nhựa để đong gạo.
    • Công thức này cần một ca rưỡi sữa.
  • Danh từ (phiên làm việc):

    • Nhà máy vận hành liên tục với ba ca mỗi ngày.
    • Bố tôi thường xuyên phải làm ca đêm.
  • Danh từ (tập thể làm việc):

    • Ca trực của chúng tôi gồm năm người.
    • Năng suất của ca sáng luôn cao nhất.
  • Danh từ (trường hợp bệnh):

    • Bác sĩ ghi nhận một ca nhiễm trùng hiếm gặp.
    • Hôm nay phòng mổ ba ca phẫu thuật.
  • Danh từ (điệu hát):

    • tôi rất thích nghe ca Huế.
    • Bài ca vọng cổ đó rất cảm động.
  • Danh từ (bài văn vần):

    • Cụ đồ sáng tác một bài ca về quê hương.
    • Những bài ca dao được truyền miệng qua nhiều thế hệ.
  • Động từ:

    • Nghệ sĩ ca một bài chèo cổ.
    • Ông cụ thường ca những câu hát Nam Bộ bên hiên nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giao ca": Hành động bàn giao công việc giữa hai phiên làm việc kế tiếp.

    • Họ tổ chức buổi họp giao ca lúc 6 giờ sáng.
  • "Ca trực": Phiên làm việc nhiệm vụ trực, sẵn sàng ứng phó.

    • Bác sĩ đang trong ca trực cấp cứu.
  • "Ca khúc": Từ ghép chỉ bài hát nhạc lời hoàn chỉnh.

    • Ca khúc đó đã trở thành huyền thoại.
Biến thể từ liên quan
  • Ca (danh từ): Người nghề nghiệp chuyên đi hát.
  • Ca hát (động từ): Hoạt động hát nói chung.
  • Ca dao (danh từ): Thể loại văn học dân gian, thơ ca dân gian truyền miệng.
  • Ca kịch (danh từ): Loại hình sân khấu kết hợp hát diễn xuất.
  • Ca nước (danh từ): Lượng nước đựng vừa một ca.
Từ đồng nghĩa
  • Ly, cốc (cho nghĩa đồ đựng).
  • Ca-bin (từ mượn, chỉ dụng cụ đong trong một số ngữ cảnh).
  • Phiên, kíp (cho nghĩa phiên làm việc).
  • Trường hợp, vụ (cho nghĩa sự việc, bệnh án).
  • Hát, xướng (cho nghĩa động từ).
Lưu ý
  • Từ "ca" còn ký hiệu hóa học của nguyên tố Canxi (Calcium) chữ viết tắt của "Công an". Tuy nhiên, đây các từ đồng âm khác nghĩa, không thuộc phạm vi giải thích của mục từ này.
  • Khi dùng với nghĩa là đồ đựng hoặc dụng cụ đong, "ca" thường chỉ vật dung tích nhỏ, không dùng cho bình chứa lớn.
ca

Một người đàn ông rót nước từ bình vào một cái ca màu xanh.

  1. 1 d. 1 Đồ đựng dùng để uống nước, quai, thành đứng như thành vại. Rót nước vào ca. Uống một ca nước. 2 Dụng cụ đong lường, tay cầm, dung tích từ một phần lít đến một, hai lít.
  2. 2 d. 1 Phiên làm việc liên tục được tính một ngày côngxí nghiệp hoặc cơ sở phục vụ. Một ngày làm ba ca. Làm ca đêm. Giao ca*. 2 Toàn thể những người cùng làm trong một ca, nói chung. Năng suất của toàn ca.
  3. 3 d. 1 (). Trường hợp. 2 (chm.). Trường hợp bệnh, trong quan hệ với việc điều trị. Ca cấp cứu. Mổ hai ca.
  4. 4 I đg. Hát (thường nói về những điệu cổ truyềnmiền trung Trung Bộ Nam Bộ). Ca một bài vọng cổ. Ca khúc khải hoàn (hát mừng thắng trận trở về, khi chiến tranh kết thúc).
  5. II d. 1 Điệu hát dân tộc cổ truyềnmột số địa phương trung Trung Bộ, Nam Bộ. Huế*. Bài ca vọng cổ. 2 Bài văn vần ngắn, thường dùng để hát hoặc ngâm.
  6. hiệu hoá học của nguyên tố calcium (canxi).
  7. Công an, viết tắt.