chán vạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (khẩu ngữ, dùng phụ trước danh từ):
- Rất nhiều, nhiều lắm, đến mức không kể hết được: Dùng để nhấn mạnh số lượng cực kỳ lớn, vô số, nhiều vô kể.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Còn chán vạn việc phải làm. (Vẫn còn vô số việc phải làm.)
- Có chán vạn nghề trên đời. (Trên đời có vô vàn nghề nghiệp.)
- Anh ấy gặp chán vạn khó khăn khi mới bắt đầu. (Anh ấy gặp vô vàn khó khăn khi mới bắt đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chán vạn" thường được dùng trong văn nói, khẩu ngữ để biểu đạt ý nghĩa phóng đại về số lượng, tạo sự nhấn mạnh và sinh động.
- Ở chợ có chán vạn loại trái cây lạ. (Ở chợ có vô số loại trái cây lạ.)
- Từ này thường đứng trước danh từ chỉ sự vật, sự việc có thể đếm được (dù không đếm hết) để bổ nghĩa.
Biến thể và từ gần giống
- Chán (tính từ, khẩu ngữ): Nhiều, đầy. (Ví dụ: - nhiều cơm).
- Vạn (danh từ): Mười nghìn; (tính từ) chỉ số lượng rất nhiều. (Ví dụ: - muôn việc).
- Hàng vạn (cụm từ): Nhiều đến hàng chục nghìn, rất nhiều.
- Có hàng vạn người tham dự. (Có hàng chục nghìn người tham dự.)
Từ đồng nghĩa
- Vô số: Rất nhiều, không đếm xuể.
- Vô vàn: Rất nhiều, nhiều vô kể.
- Hàng hà sa số: (Văn chương) nhiều như cát sông Hằng, ý chỉ số lượng cực kỳ lớn.
- Nhiều vô kể: Nhiều đến mức không thể đếm được.
Thành ngữ liên quan
- "Chán vạn" có thể được coi là một thành ngữ cố định trong khẩu ngữ, kết hợp từ "chán" (nhiều) và "vạn" (mười nghìn, ý chỉ số lượng lớn) để tạo nghĩa nhấn mạnh.
- Công việc chán vạn chưa xong. (Công việc nhiều vô kể chưa làm xong.)
- t. (kng.). (dùng phụ trước d.). Nhiều lắm, đến mức không kể hết được. Còn chán vạn việc phải làm. Có chán vạn nghề trên đời.