chầy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Muộn, chậm: Dùng để chỉ một sự việc xảy ra hoặc kết thúc sau thời gian dự kiến hoặc mong muốn, thường mang sắc thái cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại hàng ngày.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- "Chẳng chóng thì chầy, việc ấy rồi cũng xong." (Sớm hay muộn, việc ấy rồi cũng sẽ hoàn thành.)
- "Sao sao chẳng kíp thì chầy, Cha nguyền trả đặng ơn này thì thôi." (Nguyễn Đình Chiểu) (Sao mà chẳng sớm thì muộn, Cha nguyện trả được ơn này mới thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"canh chầy": chỉ thời gian về đêm đã khuya, đêm đã muộn.
- "Thức đến canh chầy để đọc sách." (Thức đến đêm khuya để đọc sách.)
"bấy chầy": (từ cổ) chỉ một khoảng thời gian đã lâu, từ lâu.
- "Bấy chầy vắng bóng người thân." (Đã lâu lắm rồi vắng bóng người thân.)
Biến thể và từ gần giống
- Chầy chật (tính từ): chậm chạp, kéo dài, không nhanh chóng.
- Công việc tiến hành một cách chầy chật. (Công việc tiến hành một cách chậm chạp.)
Từ đồng nghĩa
- Chậm: diễn ra hoặc thực hiện với tốc độ thấp, không nhanh.
- Muộn: xảy ra sau thời điểm thích hợp hoặc mong đợi.
- Trễ: (thông dụng hơn) không đúng giờ, bị muộn.
Từ trái nghĩa
- Chóng: nhanh, sớm.
- Mau: nhanh chóng.
- Kíp: (từ cổ) nhanh, gấp.
Thành ngữ liên quan
- "Chẳng chóng thì chầy": (thành ngữ) sớm hay muộn, nhất định sẽ xảy ra. Đây là cách dùng phổ biến nhất của từ "chầy" trong tiếng Việt hiện đại.
- "Chẳng chóng thì chầy, sự thật cũng sẽ lộ ra." (Sớm hay muộn, sự thật cũng sẽ lộ ra.)
- tt. Muộn, chậm: không chóng thì chầy Sao sao chẳng kíp thì chầy, Cha nguyền trả đặng ơn này thì thôi (Nguyễn Đình Chiểu).