chay
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài cây thân gỗ cùng họ với mít, quả có múi, ăn được: "Chay" là tên một loại cây, thường dùng rễ để ăn với trầu.
- Lễ cúng theo nghi thức Phật giáo để cầu siêu cho linh hồn người đã khuất: "Chay" chỉ một buổi lễ, thường kéo dài nhiều ngày, nhằm mục đích cầu nguyện cho vong linh.
Tính từ:
- Thuộc về việc ăn uống không sử dụng thịt, cá và các sản phẩm từ động vật: Dùng để mô tả đồ ăn, bữa ăn hoặc chế độ ăn kiêng các loại thịt.
- Không có phân bón (trong canh tác): Chỉ việc trồng trọt, cấy cày mà không sử dụng phân để bón cho cây.
- Không có thí nghiệm, minh họa (trong giảng dạy): Chỉ cách dạy học chủ yếu dựa trên lý thuyết, thiếu phần thực hành hoặc minh họa cụ thể.
Trạng từ (thường dùng trong khẩu ngữ):
- Một cách suông, không có ăn uống thịnh soạn đi kèm: Dùng để chỉ một sự kiện, buổi họp mặt chỉ có phần "hội" mà không có phần "tiệc".
Ví dụ sử dụng
Danh từ (cây):
- Rễ cây chay băm nhỏ ăn với trầu rất thơm.
- Quả chay chín có vị chua, dùng nấu canh rất ngon.
Danh từ (lễ cúng):
- Gia đình tổ chức làm chay ba ngày để cầu siêu cho cụ ông.
- Lễ chay thường được cử hành tại chùa.
Tính từ (ăn uống):
- Nhà bà ấy ăn chay trường từ nhiều năm nay.
- Tiệm này chuyên bán các món chay rất ngon.
Tính từ (canh tác):
- Vụ này cấy chay nên lúa không được tốt.
- Trồng rau chay thì năng suất thấp hơn.
Tính từ (giảng dạy):
- Thầy giáo dạy chay môn Hóa khiến học sinh khó hiểu.
- Không có phòng thí nghiệm, đành phải dạy chay vậy.
Trạng từ:
- Cuộc họp chiều nay chỉ họp chay thôi, không có liên hoan.
- Đi chầu hát chay, về nhà lại phải tự nấu cơm.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ăn chay nằm mộng": Thành ngữ chỉ việc tu hành, ăn ở thanh tịnh.
- Cụ bà đã ăn chay nằm mộng tại cửa Phật từ lâu.
"Chay tịnh": Tính từ chỉ sự thanh khiết, không ô uế, thường dùng trong tôn giáo hoặc đời sống tinh thần.
- Tấm lòng chay tịnh hướng về Phật pháp.
Biến thể và từ liên quan
- Chay tịnh (tính từ): Trong sạch, thanh khiết (về mặt tinh thần, tôn giáo).
- Chay lạt (tính từ): Chỉ đồ ăn chay đơn giản, thanh đạm; cũng có thể ví cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn.
- Bữa cơm chay lạt chỉ có rau luộc và tương.
- Đồ chay (danh từ): Chỉ chung các loại thực phẩm, món ăn chay.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Thanh đạm (tính từ): Chỉ cách ăn uống đơn giản, ít dầu mỡ, thịt cá (nghĩa rộng hơn "chay").
- Trai giới (danh từ/động từ): Chỉ việc ăn chay và giữ gìn các điều răn theo phong tục, tôn giáo.
- Lễ trai đàn (danh từ): Cụm từ chỉ nghi lễ cúng chay, cầu siêu.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối: Nhấn mạnh sự trung thực quan trọng hơn hình thức bên ngoài (như việc ăn chay). Người ăn mặn mà ngay thẳng còn hơn người ăn chay mà gian dối.
- Chay thờ, chay cúng: Chỉ việc ăn chay với mục đích thờ cúng, thể hiện lòng thành kính.
- 1 dt. Loài cây cùng họ với mít, quả có múi, ăn được: Rễ chay dùng để ăn trầu.
- 2 dt. Lễ cúng Phật để cầu cho linh hồn người chết được siêu độ: Làm chay bảy bữa tạ lòng Vân Tiên (LVT). // tt, trgt. 1. Nói ăn không dùng thịt, cá và các chế phẩm từ thịt, cá: Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối 2. Nói cấy không có phân: Cấy chay 3. Nói dạy học không có thí nghiệm: Dạy chay 4. Suông, không có ăn uống (thtục): Chầu hát chay.