chẳng những
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Liên từ (từ nối): Dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai vế câu, biểu thị ý nghĩa "không chỉ có vậy mà còn hơn thế nữa". Từ này thường đi kèm với "mà còn" ở vế sau để tạo thành cặp liên từ hoàn chỉnh "chẳng những... mà còn...".
Ví dụ sử dụng
- Liên từ:
- Anh ấy chẳng những thông minh mà còn rất chăm chỉ.
- Dự án này chẳng những khả thi về mặt kỹ thuật mà còn có hiệu quả kinh tế cao.
- Chẳng những tôi không giận mà tôi còn cảm thấy thương bạn ấy.
Các cách sử dụng nâng cao
- Nhấn mạnh sự tăng tiến: Cấu trúc "chẳng những... mà còn..." thường dùng để nhấn mạnh mức độ hoặc phạm vi tăng lên, từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, hoặc bổ sung một ý quan trọng hơn.
- Cô ấy chẳng những hoàn thành nhiệm vụ mà còn làm vượt mức kỳ vọng.
- Diễn đạt ý trái ngược hoặc bất ngờ: Đôi khi vế sau "mà còn" có thể mang ý nghĩa trái ngược với điều người nghe có thể suy đoán từ vế trước.
- Gặp sự cố, nó chẳng những không hoảng sợ mà còn rất bình tĩnh xử lý.
Biến thể và từ gần giống
- Không những: Là biến thể đồng nghĩa, có thể thay thế cho "chẳng những" trong hầu hết ngữ cảnh mà không thay đổi ý nghĩa.
- Không những học giỏi, cậu ấy còn hát rất hay.
- Chẳng những... mà lại còn...: Cách nói nhấn mạnh hơn, thêm từ "lại" để làm rõ sự tăng cấp.
- Chuyến đi chẳng những vui mà lại còn rất ý nghĩa.
Từ đồng nghĩa
- Không chỉ: Thường dùng trong văn nói, mang sắc thái thân mật, nhẹ nhàng hơn.
- Cô ấy không chỉ đẹp mà còn rất tài năng.
- Đâu chỉ: Mang sắc thái biểu cảm, thường dùng để bác bỏ một ý kiến hoặc nhận định thiếu sót trước đó.
- Anh ấy đâu chỉ biết làm thơ, mà còn là một nhạc sĩ tài ba.
Lưu ý khi sử dụng
- Cặp liên từ: "Chẳng những" hầu như luôn luôn đi đôi với "mà còn" (hoặc "mà lại còn") ở vế sau. Nếu thiếu vế sau, câu sẽ bị cụt ý và không đúng ngữ pháp.
- Vị trí: "Chẳng những" thường đứng ở đầu vế câu thứ nhất. Cả hai vế câu được nối bởi cặp liên từ này phải có cấu trúc ngữ pháp tương đương nhau (cùng là cụm từ, cùng là mệnh đề).
- x. không những.