chiếm
- Động từ:
- Giữ lấy, lấy làm của riêng một cách không chính đáng hoặc bằng vũ lực: Hành động giành lấy và kiểm soát cái gì đó (như đất đai, tài sản, quyền lực) thuộc về người khác.
- Giữ một vị trí, một phần nào đó: Có mặt ở một vị trí, chiếm giữ một không gian hoặc tạo thành một tỷ lệ trong một tổng thể.
- Đạt được, giành được (thường qua thi đấu, cạnh tranh): Nhận được một vị trí cao, một phần thưởng hoặc sự công nhận do thành tích.
Động từ (Nghĩa 1: Giữ lấy làm của riêng):
- Kẻ xâm lược chiếm đất nước ta. (Kẻ xâm lược chiếm giữ đất nước của chúng ta.)
- Hắn ta có âm mưu chiếm đoạt tài sản của gia đình. (Hắn ta có âm mưu chiếm lấy tài sản của gia đình.)
Động từ (Nghĩa 2: Giữ vị trí, phần):
- Chiếc bàn lớn này chiếm gần hết diện tích phòng. (Chiếc bàn lớn này chiếm giữ gần hết diện tích căn phòng.)
- Sinh viên nữ chiếm khoảng 60% số lượng trong lớp. (Sinh viên nữ chiếm khoảng 60% số lượng trong lớp.)
Động từ (Nghĩa 3: Đạt được, giành được):
- Đội tuyển của chúng tôi đã chiếm ngôi vô địch. (Đội tuyển của chúng tôi đã giành được ngôi vô địch.)
- Anh ấy luôn chiếm vị trí đầu bảng trong các kỳ thi. (Anh ấy luôn giữ vị trí đầu bảng trong các kỳ thi.)
"chiếm lĩnh": Khống chế, làm chủ một cách toàn diện (thường dùng trong lĩnh vực thị trường, tư tưởng).
- Sản phẩm mới nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. (Sản phẩm mới nhanh chóng làm chủ thị trường.)
"chiếm ưu thế": Có lợi thế hơn hẳn, áp đảo.
- Đội chủ nhà chiếm ưu thế hoàn toàn trong trận đấu. (Đội chủ nhà có ưu thế hoàn toàn trong trận đấu.)
"chiếm đoạt": Chiếm lấy một cách cướp đoạt, phi pháp (thường đi với tài sản, quyền lợi).
- Hành vi chiếm đoạt tài sản là phạm pháp. (Hành vi cướp đoạt tài sản là phạm pháp.)
Chiếm cứ (động từ): Chiếm giữ và cố thủ tại một vị trí, khu vực (thường mang tính quân sự hoặc tranh chấp).
- Lực lượng nổi dậy chiếm cứ vùng núi. (Lực lượng nổi dậy chiếm giữ và cố thủ vùng núi.)
Chiếm đóng (động từ): Dùng vũ lực để đóng giữ và kiểm soát một vùng đất (thường của ngoại bang).
- Vùng đất bị chiếm đóng trong nhiều năm. (Vùng đất bị kiểm soát bằng vũ lực trong nhiều năm.)
Chiếm hữu (động từ): Có quyền sở hữu, làm chủ một cái gì đó (mang tính pháp lý hoặc thực tế).
- Quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất. (Quyền sở hữu tư liệu sản xuất.)
- Chiếm giữ: Giữ lấy và kiểm soát.
- Xâm chiếm: Dùng vũ lực để chiếm lãnh thổ của người khác.
- Giành giật: Tranh giành để lấy về phần mình (thường quyết liệt).
- Sở hữu: Có quyền làm chủ hợp pháp.
Đánh chiếm: Tấn công và chiếm lấy (vị trí, thành trì).
- Quân ta đánh chiếm đồn địch. (Quân ta tấn công và chiếm lấy đồn của địch.)
Tranh chiếm: Tranh giành để chiếm lấy.
- Các công ty tranh chiếm thị phần. (Các công ty tranh giành để chiếm lấy thị phần.)
"Chiếm công vi tư": Lợi dụng của công, việc công để làm lợi cho cá nhân.
- Hành vi chiếm công vi tư bị nghiêm cấm. (Hành vi lợi dụng của công làm tư bị nghiêm cấm.)
"Chiếm bảng vàng": Đứng đầu bảng xếp hạng, giành vị trí số một (trong thi cử, thi đấu).
- Cậu học trò nghèo luôn chiếm bảng vàng. (Cậu học trò nghèo luôn đứng đầu bảng xếp hạng.)
- đgt. 1. Giữ lấy làm của mình: Địa chủ chiếm ruộng của nông dân 2. Giữ chỗ; Giữ phần: Công nhân và nông dân chiếm tuyệt đại đa số trong nhân dân (Trg-chinh) 3. Được vì đỗ, vì thắng: Chiếm bảng vàng; Chiếm giải thi đua.