chuồn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chuồn chuồn (nói tắt): Một loài côn trùng có cánh mỏng, thường bay là là trên mặt nước.
- Quân bài có hình lá cây ba thùy (trong bộ bài Tây): Một trong bốn chất bài, còn gọi là "nhép" hoặc "clubs".
Động từ:
- Lén lút, lặng lẽ bỏ đi, trốn đi: Hành động rời khỏi một cách vụng trộm, không để người khác chú ý, thường để tránh một tình huống khó xử hoặc trách nhiệm.
- Lén lút mang đi, vận chuyển trộm: Hành động di chuyển đồ vật một cách lén lút, bí mật.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trên ao, vài con chuồn đang đậu trên cọng bèo. (Chỉ con chuồn chuồn).
- Trong ván bài, anh ấy đánh con chuồn Át. (Chỉ quân bài).
Động từ:
- Thấy không khí căng thẳng, nó lẳng lặng chuồn mất.
- Bọn buôn lậu chuồn lô hàng điện tử qua biên giới đêm hôm qua.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ba mươi sáu chước, chước *chuồn là hơn"*: Thành ngữ, ý nói trong nhiều kế sách, cách tốt nhất đôi khi là rút lui, tránh né.
- "Chuồn*: Lén bỏ đi bằng lối ra ít người để ý, thoát khỏi tình huống một cách lén lút.
Biến thể và từ gần giống
- Chuồn chuồn (dt): Tên đầy đủ của loài côn trùng.
- Chuồn thẳng (đgt): Nhấn mạnh việc bỏ đi ngay lập tức, không do dự.
- Nghe tiếng cảnh sát, bọn cờ bạc chuồn thẳng.
- Chuồn mất (đgt): Đã bỏ đi và biến mất.
- Phận mỏng cánh chuồn (thành ngữ): Số phận mỏng manh, dễ vỡ, không bền vững, như đôi cánh chuồn chuồn.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa bỏ đi):
- Lẩn: Lén lút trốn đi, biến mất.
- Cút: Bỏ đi (thường dùng với sắc thái khinh bỉ, mắng nhiếc).
- Trốn: Tránh mặt, lẩn tránh.
- Động từ (nghĩa mang đi):
- Chuyển trộm: Vận chuyển một cách bí mật, phi pháp.
- Tuồn: Đưa đi lén lút (hàng hóa, người).
Các cụm từ liên quan
- Chuồn đi: Bỏ đi, rời đi.
- Buổi họp chán quá, nhiều người đã chuồn đi giữa chừng.
- Chuồn về: Lén lút trở về.
- Nó chuồn về nhà từ sáng sớm sau một đêm đi chơi.
Thành ngữ liên quan
- Nhẹ như cánh chuồn: Rất nhẹ.
- Chiếc áo lụa này mặc vào nhẹ như cánh chuồn.
- Chuồn như chuồn chuồn: Chạy trốn rất nhanh.
- Nghe thấy động, tên trộm chuồn như chuồn chuồn.
- 1 dt. Chuồn chuồn, nói tắt: bắt con chuồn.
- 2 đgt. Lặng lẽ, lén lút bỏ đi chỗ khác: Hắn chuồn mất từ lúc nào rồi Ba mươi sáu chước chước chuồn là hơn (tng.).