chuộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lấy lại bằng tiền hoặc vật có giá trị tương đương một vật, quyền lợi hoặc con người đã bị cầm cố, thế chấp hoặc bị giữ: Hành động trả tiền hoặc thứ gì đó để nhận lại thứ thuộc về mình đang bị người khác giữ do một giao dịch trước đó (như cầm đồ, thế chấp).
- Cố gắng khôi phục, lấy lại hoặc bù đắp cho một điều đã mất, một lỗi lầm đã gây ra: Hành động dùng công sức, thành tích hoặc sự hy sinh để sửa chữa, đền bù cho một tổn thất hoặc tội lỗi.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1):
- Anh ấy đã chuộc lại chiếc nhẫn từ tiệm cầm đồ. (Anh ấy đã lấy lại chiếc nhẫn từ tiệm cầm đồ bằng tiền.)
- Gia đình phải bán bò để chuộc mảnh đất của tổ tiên. (Gia đình phải bán bò để lấy lại mảnh đất của tổ tiên đã thế chấp.)
Động từ (Nghĩa 2):
- Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi. (Nghìn lượng vàng cũng không thể lấy lại được danh dự đã mất.)
- Anh ta cố gắng làm việc thật tốt để chuộc lỗi với sếp. (Anh ta cố gắng làm việc thật tốt để sửa chữa lỗi lầm với sếp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chuộc lỗi": hành động làm một việc gì đó tốt đẹp để bù đắp, xin lỗi cho một sai lầm đã gây ra.
- Cậu bé ngoan ngoãn dọn dẹp nhà cửa để chuộc lỗi vì đã làm vỡ bình hoa.
- "chuộc mạng" (thường dùng trong văn chương, lịch sử): trả một khoản tiền lớn để cứu lấy mạng sống của mình hoặc người khác.
- Tên cướp đòi tiền chuộc mạng từ gia đình con tin.
Biến thể và từ liên quan
- Chuộc lại (động từ): nhấn mạnh hành động lấy lại thứ đã mất.
- Chuộc tội (động từ): dùng công đức, thành tích để sửa chữa tội lỗi (thường mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc).
- Anh ấy quyết tâm lập công chuộc tội.
- Sự chuộc (danh từ): hành động chuộc.
Từ đồng nghĩa
- Chuộc lại (Nghĩa 1): chuộc về, mua lại, lấy lại.
- Chuộc (Nghĩa 2): đền bù, bù đắp, sửa chữa.
Từ trái nghĩa
- Cầm: đưa tài sản cho người khác giữ để lấy tiền (là hành động ngược lại với "chuộc").
- Thế chấp: dùng tài sản đảm bảo cho khoản vay.
- Phạm lỗi / Gây tội: (trái nghĩa với nghĩa "chuộc lỗi/chuộc tội").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nghìn vàng khôn chuộc được lời nói ra": Ý nói lời nói một khi đã thốt ra thì dù có trả giá đắt cũng không thể lấy lại được, nhấn mạnh sự cẩn trọng trong lời nói.
- "Có tiền chuộc được phần xác, không tiền chuộc được phần hồn": Phê phán việc coi trọng đồng tiền, cho rằng tiền có thể giải quyết vấn đề bề ngoài nhưng không mua được danh dự, tâm hồn.
- đgt. 1. Lấy lại bằng tiền cái đã cầm cho người ta: Chuộc cái xe máy 2. Lấy lại cái đã mất: Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi (HXHương).