chước
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mưu mẹo, kế sách khôn khéo: Cách thức, phương kế được nghĩ ra một cách tinh ranh để đối phó, giải quyết một tình thế khó khăn hoặc để đạt được mục đích nào đó.
Động từ:
- Miễn, giảm, tha thứ: Hành động miễn giảm, bỏ qua hoặc tha thứ cho một việc đáng lẽ phải làm theo lễ nghi, phép tắc, quy định hoặc nghĩa vụ thông thường.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Hắn ta dùng đủ mọi chước nhưng vẫn không lừa được ai. (Anh ta dùng đủ mọi mưu mẹo nhưng vẫn không lừa được ai.)
- Trong cơn nguy biến, ông ấy đã nghĩ ra một chước rất hay để thoát thân. (Trong cơn nguy biến, ông ấy đã nghĩ ra một kế rất hay để thoát thân.)
Động từ:
- Tôi bận việc đột xuất, không đến dự tiệc được, mong mọi người chước cho. (Tôi bận việc đột xuất, không đến dự tiệc được, mong mọi người tha thứ cho.)
- Nhà có tang, xin làng xóm chước lễ tất niên năm nay. (Nhà có tang, xin làng xóm miễn giảm lễ tất niên năm nay.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chước quỷ mưu thần": Thành ngữ chỉ những mưu kế, thủ đoạn vô cùng tinh vi, xảo quyệt, như của quỷ thần.
- Tên tội phạm đó dùng toàn những chước quỷ mưu thần để che giấu hành vi. (Tên tội phạm đó dùng toàn những mưu kế quỷ quyệt để che giấu hành vi.)
"chước bớt": Miễn giảm bớt (thường dùng trong các nghi lễ, phong tục).
- Gia đình khó khăn nên được hàng xóm chước bớt nhiều lễ nghi. (Gia đình khó khăn nên được hàng xóm miễn giảm bớt nhiều lễ nghi.)
Biến thể và từ gần giống
Mưu chước (danh từ): Từ ghép, chỉ mưu kế, phương cách.
- Kẻ địch dùng đủ mưu chước nhưng vẫn thất bại. (Kẻ địch dùng đủ mưu kế nhưng vẫn thất bại.)
Kế chước (danh từ): Từ ghép, đồng nghĩa với mưu kế, phương sách.
- Anh ta có nhiều kế chước đối phó với tình huống bất ngờ. (Anh ta có nhiều phương sách đối phó với tình huống bất ngờ.)
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Mưu, kế, mẹo, phương kế, thủ đoạn.
- Động từ: Miễn, giảm, tha, bỏ qua, miễn thứ.
Thành ngữ liên quan
Dùng đủ mọi chước: Dùng hết mọi cách, mọi mưu mẹo có thể.
- Hắn dùng đủ mọi chước để trốn thuế. (Hắn dùng hết mọi cách để trốn thuế.)
Chước lễ: (Cụm từ cố định) Miễn giảm, bỏ qua các nghi lễ theo phong tục.
- Vì đường xá xa xôi, tôi xin chước lễ, không về quê cúng giỗ ông bà được. (Vì đường xá xa xôi, tôi xin được miễn giảm lễ, không về quê cúng giỗ ông bà được.)
- 1 d. Cách khôn khéo để thoát khỏi thế bí. Dùng đủ mọi chước.
- 2 đg. (id.). Miễn, giảm điều đáng lẽ phải làm theo xã giao, tục lệ, v.v. Tôi bận không đến được, xin chước cho. Chước lễ.