cằn
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Nói về đất đai) Nghèo dinh dưỡng, không màu mỡ, khó canh tác: "Cằn" dùng để miêu tả loại đất bạc màu, thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng phát triển.
- (Nói về cây cối) Còi cọc, kém phát triển, không xanh tươi: "Cằn" cũng dùng để chỉ cây cối sinh trưởng kém, thường do điều kiện đất đai hoặc thời tiết không thuận lợi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Vùng đất này rất cằn, không thể trồng được loại cây gì. (Miêu tả đất đai nghèo dinh dưỡng.)
- Sau nhiều tháng hạn hán, cả cánh đồng chỉ còn những cây lúa khô cằn. (Miêu tả cây cối còi cọc, héo úa.)
- Người nông dân đang cố gắng cải tạo mảnh đất cằn cỗi. (Miêu tả đất đai khô khan, không màu mỡ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đất cằn": Cụm từ cố định chỉ vùng đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng.
- Họ đã biến vùng đất cằn thành một trang trại xanh tốt.
- "Cây cằn": Cụm từ chỉ cây cối còi cọc, sinh trưởng kém.
- Vườn sau nhà chỉ toàn những cây cằn vì thiếu ánh nắng.
- "Khô cằn": Tính từ ghép nhấn mạnh sự thiếu nước và dinh dưỡng, thường dùng cho cả đất và cây.
- Mùa khô khiến dòng sông trơ đáy và đất đai khô cằn.
Biến thể và từ gần giống
- Cằn cỗi (tính từ): Nhấn mạnh hơn trạng thái nghèo nàn, không còn sức sống, thường dùng cho đất đai hoặc ý nghĩa ẩn dụ (ví dụ: tư tưởng cằn cỗi).
- Bạc màu (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ đất đai mất đi độ phì nhiêu.
- Còi cọc (tính từ): Chỉ sự phát triển kém, thấp bé, thường dùng cho cây cối hoặc trẻ em.
Từ đồng nghĩa
- Nghèo dinh dưỡng (dùng cho đất).
- Bạc màu (dùng cho đất).
- Còi cọc (dùng cho cây).
- Khô khan (nhấn mạnh sự thiếu nước).
Từ trái nghĩa
- Màu mỡ (đất đai).
- Phì nhiêu (đất đai).
- Xanh tốt (cây cối).
- Trù phú (vùng đất).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- "Đất lành chim đậu, đất cằn chim bay": Thành ngữ ví von nơi tốt đẹp thì người ta tìm đến, nơi khó khăn nghèo khổ thì người ta bỏ đi.
- "Cằn khô": Cụm từ thường dùng để miêu tả cảnh vật tiêu điều, thiếu sức sống một cách rõ rệt.
- Cảnh quan nơi đây thật cằn khô và hoang vắng.