dừ
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất mềm, mềm nhũn do được nấu, hầm kỹ hoặc ngâm nước lâu: "dừ" mô tả trạng thái của thực phẩm (thường là rau, củ, quả, thịt) đã được chế biến đến mức rất mềm, có thể dễ dàng nghiền nát hoặc nát ra.
- Mệt lử, mệt nhừ: (nghĩa mở rộng, thông tục) dùng để diễn tả trạng thái mệt mỏi cùng cực của con người.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Khoai tây hầm đến lúc dừ thì mới ngon. (Khoai tây phải hầm đến khi thật mềm nhũn mới ngon.)
- Rau muống luộc quá lửa đã bị dừ, mất ngon. (Rau muống luộc quá lửa đã bị nát nhừ, mất ngon.)
- Làm việc cả ngày, tôi cảm thấy mệt dừ. (Làm việc cả ngày, tôi cảm thấy mệt nhừ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "dừ cánh": (thông tục) rất mệt, kiệt sức.
- Đá bóng xong, cả đội dừ cánh. (Đá bóng xong, cả đội mệt nhừ.)
- "dừ như tương": (thành ngữ, so sánh) mềm nhũn, nát bét.
- Củ cải hầm lâu quá, giờ dừ như tương. (Củ cải hầm lâu quá, giờ nát nhừ như tương.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhừ: Từ phổ thông, đồng nghĩa và có cách dùng tương tự "dừ". "Dừ" thường được coi là biến thể phương ngữ của "nhừ".
- Thịt bò hầm nhừ. (Thịt bò hầm mềm nhừ.)
- Nát: Mô tả trạng thái vỡ vụn, tan rã, có thể do tác động cơ học (đập, nghiền) chứ không nhất thiết do nấu.
- Bánh mì bị nát. (Bánh mì bị vỡ vụn.)
Từ đồng nghĩa
- Mềm nhũn: rất mềm.
- Nát nhừ: nát bét do nấu kỹ.
- Bở: mềm và dễ vỡ (thường dùng cho khoai, thịt).
Thành ngữ liên quan
- Mệt dừ cánh: (thành ngữ) rất mệt mỏi, không còn chút sức lực nào.
- Đi bộ đường dài về, ai nấy đều mệt dừ cánh. (Đi bộ đường dài về, ai nấy đều mệt nhừ.)