gởi gắm

Học thuật
Thân thiện
gởi gắm

Mẹ gởi gắm con cho bà ngoại trước khi đi làm.

Định nghĩa
  1. Động từ (phương ngữ):
    • Nhờ cậy, phó thác: Hành động trao một người, một vật hay một tâm tư, tình cảm cho ai đó với lòng tin tưởng, nhờ họ chăm sóc, giữ gìn hoặc thực hiện giúp.
    • Thể hiện, ký thác (tình cảm, tâm sự): Dùng để chỉ việc thông qua một đối tượng, sự việc (như tác phẩm, lời nói, hành động) để biểu đạt, chứa đựng những tình cảm, suy nghĩ sâu kín.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cha mẹ gởi gắm con cái cho ông bà chăm sóc. (Cha mẹ nhờ cậy ông bà chăm sóc con cái.)
    • Nhà thơ thường gởi gắm nỗi niềm yêu nước vào trong từng vần thơ. (Nhà thơ thường ký thác tình yêu nước vào trong từng câu thơ.)
    • Anh ấy gởi gắm tất cả hy vọng vào dự án này. (Anh ấy đặt trọn niềm tin hy vọng vào dự án này.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gởi gắm tâm tư": Ký thác những suy nghĩ, tình cảm thầm kín.

    • Bức thư ấy gởi gắm bao tâm tư của người đi xa. (Bức thư ấy chứa đựng biết bao tâm sự của người ở phương xa.)
  • "Gởi gắm niềm tin": Trao gửi lòng tin tưởng.

    • Cử tri gởi gắm niềm tin vào vị đại biểu mới. (Cử tri đặt niềm tin vào vị đại biểu mới.)
Biến thể từ liên quan
  • Gửi gắm (từ phổ thông): Đây dạng chính tả phổ biến chuẩn hơn của "gởi gắm". Hai từ đồng nghĩa cách dùng hoàn toàn tương tự.
  • Phó thác (động từ): Giao phó, ủy thác một cách trang trọng, thường đi với trách nhiệm.
  • Ký thác (động từ): Gửi gắm, trao gửi (thường dùng cho tình cảm, tâm sự vào tác phẩm nghệ thuật).
Từ đồng nghĩa
  • Tin cậy: Tin tưởng nhờ cậy.
  • Ủy thác: Giao phó công việc, trách nhiệm.
  • Trao gửi: Đưa cho gửi với lòng tin.
Lưu ý
  • "Gởi gắm" hình thức phương ngữ, chủ yếu được sử dụngmiền Nam Việt Nam. Trong văn viết chuẩn toàn dân, từ "gửi gắm" được khuyến khích sử dụng nhiều hơn.
  • Từ này thường mang sắc thái tình cảm, thể hiện sự tin tưởng trân trọng.
gởi gắm

Mẹ gởi gắm con cho bà ngoại trước khi đi làm.

  1. (ph.). x. gửi gắm.

Từ gần giống

Từ chứa "gởi gắm"