ghiền

Học thuật
Thân thiện
ghiền

Một người đàn ông đang ghiền cà phê mỗi sáng.

Định nghĩa
  1. Động từ, địa phương:
    • Nghiện: Trạng thái lệ thuộc về thể chất hoặc tâm lý vào một chất kích thích (như thuốc lá, rượu, ma túy) hoặc một thói quen nào đó, khiến người ta luôn nhu cầu sử dụng cảm thấy khó chịu, thiếu thốn khi không .
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy ghiền thuốc lá nặng, không thể bỏ được.
    • Cậu ta ghiền cà phê, sáng nào cũng phải uống một ly.
    • " thằng chồng ghiền như ông tiên nho nhỏ, Ngómùng đèn đỏ sợ sao." (Ca dao)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ghiền nặng": chỉ mức độ nghiện trầm trọng, khó bỏ.
    • Ông cụ ghiền rượu nặng, sức khỏe suy kiệt nhiều.
  • "cơn ghiền": chỉ cảm giác thèm muốn, vậtkhi cơ thể đòi hỏi chất gây nghiện.
    • Anh ta đang vật lộn với cơn ghiền thuốc.
Biến thể từ gần giống
  • Nghiện (động từ): Từ phổ thông, đồng nghĩa với "ghiền". "Ghiền" thường được dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái địa phương.
    • Nghiện game / Ghiền game.
  • Ghiền chết (tính từ, khẩu ngữ): Nhấn mạnh mức độ nghiện rất cao.
    • Thằng bạn tôi ghiền chết trò chơi điện tử ấy.
Từ đồng nghĩa
  • Nghiện ngập: Thường dùng với sắc thái tiêu cực mạnh hơn, chỉ thói quen xấu.
  • Phụ thuộc: Nhấn mạnh vào trạng thái lệ thuộc, nhưng ít dùng trong khẩu ngữ cho chất gây nghiện.
  • Say mê: Có thể dùng cho sở thích nhưng mức độ nhẹ hơn, ít hàm ý tiêu cực như "ghiền".
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Ghiền vào: (khẩu ngữ) Bắt đầu trở nên nghiện một thứ đó.
    • Dạo này ghiền vào món trà sữa rồi.
  • Bị ghiền: Ở trong trạng thái bị nghiện.
    • bị ghiền thuốc lào từ hồi còn trẻ.
Thành ngữ liên quan
  • Ghiền như điếu đổ: Thành ngữ so sánh, mức độ nghiện nặng, khó dứt ra được (giống như điếu thuốc đổ thì không hút được nữa).
    • Ông ấy ghiền rượu như điếu đổ, khuyên thế nào cũng chẳng nghe.
ghiền

Một người đàn ông đang ghiền cà phê mỗi sáng.

  1. đgt., đphg Nghiện: thằng chồng ghiền như ông tiên nho nhỏ, Ngómùng đèn đỏ sợ sao (cd).