gió đông

Học thuật
Thân thiện
gió đông

Gió đông thổi nhẹ làm rung những cánh hoa đào.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gió thổi từ hướng Đông: Chỉ loại gió hướng thổi từ phương Đông tới.
    • Gió mùa xuân: Trong văn học thi ca cổ điển Việt Nam, "gió đông" thường được dùng với nghĩa ẩn dụ, tượng trưng cho làn gió của mùa xuân, mang theo hơi ấm sự tươi mới.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sáng nay cơn gió đông thổi mát rượi. (Sáng nay cơn gió từ phương Đông thổi đến mát rượi.)
    • "Trước sau nào thấy bóng người, Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du). (Câu thơ dùng hình ảnh "gió đông" để chỉ làn gió xuân, gợi sự trêu đùa giữa hoa đào mùa xuân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn học cổ điển: "Gió đông" thường xuất hiện như một hình ảnh thi liệu, biểu tượng cho mùa xuân, sự khởi đầu sức sống.
    • Thơ ca thường gió đông như sứ giả của mùa xuân.
  • Trong dự báo thời tiết dân gian: Có thể dùng để chỉ hiện tượng gió theo mùa từ phía đông thổi tới, báo hiệu sự chuyển mùa.
    • Ông bà ta nói, gió đông về báo hiệu trời sắp ấm lên.
Biến thể từ gần giống
  • Đông phong (danh từ): Một từ Hán Việt đồng nghĩa, cũng chỉ gió đông hoặc gió xuân.
    • Đông phong đã tới, cỏ cây đâm chồi.
  • Gió mùa xuân (danh từ): Cụm từ giải thích nghĩa ẩn dụ phổ biến của "gió đông".
    • Mùa này, gió mùa xuân (gió đông) thổi nhẹ khắp phố.
Từ đồng nghĩa
  • Gió xuân: Chỉ loại gió đặc trưng của mùa xuân.
  • Gió lành: Chỉ cơn gió mát lành, thường gặp trong mùa xuân.
Thành ngữ liên quan
  • Theo gió đông về: Thường dùng trong thơ để chỉ sự trở lại hoặc sự xuất hiện cùng với mùa xuân.
    • Chim én lại theo gió đông về trên mái nhà.
  • Cười với gió đông: Thành ngữ lấy từ điển tích thơ ca, chỉ sự hòa hợp, vui tươi với cảnh sắc mùa xuân.
    • Cảnh vật như đang cười với gió đông.
gió đông

Gió đông thổi nhẹ làm rung những cánh hoa đào.

  1. d. 1. Gió thổi từ phương Đông lại. 2. Gió mùa xuân: Trước sau nào thấy bóng người, Hoa đào năm ngoái còn cười gió Đông (K).